NHÂN KIỆTSince 2009

Tin tức & cẩm nang

Mức đóng BHXH 2026: tỷ lệ từng đối tượng, lương đóng tối thiểu, tối đa

Năm 2026, tổng mức đóng bảo hiểm bắt buộc cho người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động là 32% tiền lương tháng đóng bảo hiểm: người lao động đóng 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%) và doanh nghiệp đóng 21,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%), theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Luật Bảo hiểm y tế và Luật Việc làm 2025; doanh nghiệp đóng thêm 2% kinh phí công đoàn theo Luật Công đoàn 2024, nên chi phí phía doanh nghiệp là 23,5%. Tiền lương đóng BHXH, BHYT tối đa bằng 20 lần mức tham chiếu: 46.800.000 đồng/tháng đến hết 30/06/2026 và 50.600.000 đồng/tháng từ 01/07/2026; bảo hiểm thất nghiệp có trần riêng bằng 20 lần lương tối thiểu vùng. Điểm mới đáng chú ý nhất năm 2026: từ 01/01/2026, hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng cũng phải đóng bảo hiểm thất nghiệp, nên nhóm này tăng từ 30% lên 32%.

Bài viết dành cho chủ doanh nghiệp, phụ trách nhân sự và kế toán. Mọi tỷ lệ đều ghi kèm điều, khoản, điểm của văn bản làm căn cứ; bảng tỷ lệ theo từng đối tượng được đối chiếu với bảng đính kèm Công văn 526/BHXH-QLT ngày 20/06/2025 của Bảo hiểm xã hội Khu vực XXVII (TP. Hồ Chí Minh) và cập nhật theo các văn bản có hiệu lực sau ngày đó. Nội dung cập nhật đến ngày 17/10/2026.

Tóm tắt nhanh: mức đóng BHXH 2026 cho doanh nghiệp

Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2026 là bao nhiêu?

Năm 2026, với người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động, doanh nghiệp đóng 21,5% và người lao động đóng 10,5% tiền lương tháng đóng bảo hiểm, tổng 32%, chia vào năm quỹ như bảng dưới; mỗi tỷ lệ ghi kèm văn bản và điều khoản quy định con số đó.

QuỹDoanh nghiệpNgười lao độngCăn cứ
BHXH — quỹ hưu trí và tử tuất14%8%Luật BHXH 2024: điểm b khoản 1 Điều 34 (doanh nghiệp); điểm a khoản 1 Điều 33 (người lao động); tổng 22% tại điểm b khoản 1 Điều 32
BHXH — quỹ ốm đau và thai sản3%0%Luật BHXH 2024: điểm a khoản 1 Điều 34; điểm a khoản 1 Điều 32
BHXH — quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp0,5% (0,3% nếu đủ điều kiện)0%Khoản 1 Điều 44 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 (tối đa 1%); khoản 1 Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP
Bảo hiểm y tế3%1,5%Điểm a khoản 1 Điều 13 Luật Bảo hiểm y tế (tối đa 6%, doanh nghiệp hai phần ba, người lao động một phần ba); điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP (mức 4,5%)
Bảo hiểm thất nghiệp1%1%Điểm a, b khoản 1 Điều 33 Luật Việc làm 2025 (tối đa 1%); Nghị định 374/2025/NĐ-CP (mức 1% từ 01/01/2026)
Cộng bảo hiểm bắt buộc21,5%10,5%Tổng 32%
Kinh phí công đoàn2%0%Điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024
Tổng chi phí phía doanh nghiệp23,5%

Ba con số trong bảng là mức trần của luật được Chính phủ ấn định cụ thể: bảo hiểm y tế tối đa 6% được ấn định 4,5% từ ngày 15/08/2025 theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP (văn bản này bãi bỏ Nghị định 146/2018/NĐ-CP), bảo hiểm thất nghiệp tối đa 1% mỗi bên được ấn định 1%, và quỹ tai nạn lao động tối đa 1% được ấn định 0,5%. Mức 0,3% chỉ áp dụng cho doanh nghiệp ngành nghề có nguy cơ cao đáp ứng điều kiện tại Điều 5 Nghị định 58/2020/NĐ-CP; đề xuất giảm đồng loạt xuống 0,3% đến hết năm 2027 vẫn là dự thảo, chưa có hiệu lực. Ngoài phần hai bên đóng, Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp (điểm c khoản 1 Điều 33 Luật Việc làm 2025).

Tỷ lệ đóng BHXH của từng đối tượng năm 2026 khác nhau thế nào?

Mỗi nhóm người tham gia có tỷ lệ đóng riêng tùy luật đưa họ vào quỹ nào: người lao động Việt Nam theo hợp đồng lao động đóng đủ 32%, người nước ngoài 30%, người quản lý không hưởng lương và chủ hộ kinh doanh tự đóng 29,5%, người lao động Hàn Quốc có chứng nhận của Hàn Quốc chỉ 8%. Bảng dưới liệt kê từng nhóm theo khung bảng tỷ lệ của cơ quan bảo hiểm xã hội, đơn vị tính là phần trăm tiền lương đóng.

#Đối tượngCăn cứ tham gia (Luật BHXH 2024 / Luật BHYT)Tiền lương đóngNLĐ: hưu trí, tử tuấtNLĐ: ốm đau, thai sảnNLĐ: BHTNNLĐ: BHYTĐơn vị: hưu trí, tử tuấtĐơn vị: ốm đau, thai sảnĐơn vị: BHTNĐơn vị: TNLĐ-BNNĐơn vị: BHYTTổng
1Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hoặc xác định thời hạn từ đủ 03 thángĐiểm a khoản 1 Điều 2 / điểm a khoản 1 Điều 12Tiền lương tháng8011,514310,5332
2Hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng đến dưới 03 thángĐiểm a khoản 1 Điều 2 / điểm a khoản 1 Điều 12Tiền lương tháng8011,514310,5332
3Làm việc không trọn thời gian, lương tháng từ mức tham chiếu trở lênĐiểm l khoản 1 Điều 2 / điểm d khoản 1 Điều 12Tiền lương tính trong tháng theo hợp đồng8011,514310,5332
4Người quản lý doanh nghiệp, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Hội đồng quản trị, kiểm soát viên có hưởng tiền lươngĐiểm i khoản 1 Điều 2 / điểm a khoản 1 Điều 12Tiền lương được hưởng8011,514310,5332
5Người lao động nước ngoài, hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 12 thángKhoản 2 Điều 2 / điểm c khoản 1 Điều 12Tiền lương tháng, quy đổi ra đồng nếu trả bằng ngoại tệ8001,514300,5330
6Người lao động Hàn Quốc có Chứng nhận đối tượng do cơ quan Hưu trí Quốc gia Hàn Quốc cấpKhoản 2 Điều 2 và Hiệp định Việt Nam – Hàn Quốc về bảo hiểm xã hộiTiền lương tháng0001,50300,538
7Người quản lý doanh nghiệp, Giám đốc, kiểm soát viên không hưởng tiền lươngĐiểm n khoản 1 Điều 2 / điểm b khoản 1 Điều 12Tự chọn, từ mức tham chiếu đến 20 lần mức tham chiếu22304,50000029,5
8Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh thuộc diện bắt buộcĐiểm m khoản 1 Điều 2 / điểm đ khoản 1 Điều 12Tự chọn, từ mức tham chiếu đến 20 lần mức tham chiếu22304,50000029,5
9Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồngĐiểm g khoản 1 Điều 2Tự chọn, từ mức tham chiếu đến 20 lần mức tham chiếu220000000022
10Vợ hoặc chồng được cử đi cùng thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, hưởng sinh hoạt phíĐiểm h khoản 1 Điều 2Tự chọn, từ mức tham chiếu đến 20 lần mức tham chiếu220000000022
11Viên chức (hợp đồng làm việc)Điểm b khoản 1 Điều 2 / điểm e khoản 1 Điều 12Tiền lương theo ngạch, bậc và phụ cấp8011,514310,5332
12Cán bộ, công chứcĐiểm b khoản 1 Điều 2 / điểm e khoản 1 Điều 12Tiền lương theo chức vụ, ngạch, bậc và phụ cấp8001,514300,5330
13Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phốĐiểm k khoản 1 Điều 2 / điểm g khoản 1 Điều 12Mức phụ cấp hằng tháng (BHYT tính trên mức tham chiếu)8001,514300329,5

Căn cứ của từng cột, ngoài bảng tỷ lệ chung ở mục trên:

Lực lượng vũ trang, học viên quân đội, công an và dân quân thường trực có cơ chế đóng riêng do Chính phủ quy định (điểm c khoản 1 Điều 31 Luật BHXH 2024) nên không nằm trong bảng trên.

Nhóm nào chỉ đóng bảo hiểm y tế, ai đóng và đóng bao nhiêu?

Ngoài người làm việc, Luật Bảo hiểm y tế còn bốn nhóm chỉ tham gia bảo hiểm y tế: nhóm do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng, nhóm do ngân sách nhà nước đóng, nhóm được ngân sách hỗ trợ một phần và nhóm tham gia theo hộ gia đình; mức đóng của các nhóm này đều là 4,5%, khác nhau ở căn cứ tính và người trả. Bảng dưới tổng hợp theo Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế và Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP.

Nhóm (Điều 12 Luật BHYT)Ví dụ đối tượngNgười đóngMức đóng hằng tháng
Điểm a khoản 2Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng thángCơ quan BHXH4,5% lương hưu hoặc trợ cấp
Điểm b, c khoản 2Người hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; người nghỉ ốm hoặc thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; cán bộ cấp xã đã nghỉ việc hưởng trợ cấp BHXHCơ quan BHXH4,5% mức lương cơ sở
Điểm d khoản 2Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệpCơ quan BHXH4,5% tiền trợ cấp thất nghiệp
Khoản 3Người có công với cách mạng, cựu chiến binh, đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, trẻ em dưới 6 tuổi, người thuộc hộ nghèo, người hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng…Ngân sách nhà nước4,5% mức lương cơ sở
Điểm a khoản 4Người thuộc hộ cận nghèoTự đóng, ngân sách hỗ trợ tối thiểu 70% (100% nếu ở xã nghèo)4,5% mức lương cơ sở
Điểm b khoản 4Học sinh, sinh viênTự đóng, ngân sách hỗ trợ tối thiểu 50%4,5% mức lương cơ sở
Điểm d khoản 4Người thuộc hộ làm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống trung bìnhTự đóng, ngân sách hỗ trợ tối thiểu 30%4,5% mức lương cơ sở
Điểm g khoản 4Người dân tộc thiểu số sống tại xã không còn thuộc vùng khó khănTự đóng, ngân sách hỗ trợ tối thiểu 70% trong 36 tháng4,5% mức lương cơ sở
Khoản 5Người tham gia theo hộ gia đình; người nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn hợp đồng lao độngTự đóngNgười thứ nhất 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, ba, tư lần lượt 70%, 60%, 50%; từ người thứ năm 40% mức của người thứ nhất

Mức hỗ trợ của ngân sách nằm ở khoản 6 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ 15/08/2025, nên có nhóm khác với các bảng lập trước ngày đó; mức giảm trừ cho hộ gia đình nằm ở khoản 6 Điều 13 Luật Bảo hiểm y tế. Với doanh nghiệp, dòng cần nhớ là khoản 5: người lao động nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn hợp đồng mà không thỏa thuận đóng BHXH thì phải tự tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình để thẻ không bị gián đoạn.

Mức lương đóng BHXH 2026 gồm những khoản nào?

Mức lương đóng BHXH là tiền lương tháng gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương, theo điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP. Các khoản biến động theo năng suất, chất lượng công việc và các khoản phúc lợi ghi thành mục riêng thì không tính.

Khoản thu nhậpTính vào mức lương đóng BHXH?Căn cứ
Mức lương theo công việc hoặc chức danh trong thang lương, bảng lươngCóĐiểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025
Phụ cấp bù đắp điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao độngCóĐiểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025
Khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể, trả thường xuyên, ổn định mỗi kỳ lươngCóĐiểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025
Phụ cấp, khoản bổ sung biến động theo năng suất, quá trình làm việc, chất lượng công việcKhôngĐiểm b và c khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025
Lương tháng 13, thưởng Tết, thưởng hiệu quả, thưởng sáng kiếnKhôngKhoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH
Tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở, giữ trẻ, ghi thành mục riêngKhôngKhoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH

Hai quy tắc tính hay bị bỏ sót: với người làm việc không trọn thời gian, tiền lương đóng là lương theo giờ, ngày hoặc tuần nhân với số giờ, ngày, tuần làm việc trong tháng theo hợp đồng (khoản 2 Điều 7 Nghị định 158/2025); với lương trả bằng ngoại tệ, tiền lương đóng được quy đổi ra đồng theo tỷ giá mua chuyển khoản bình quân của 4 ngân hàng thương mại có vốn nhà nước cuối ngày 02/01 cho 6 tháng đầu năm và ngày 01/07 cho 6 tháng cuối năm (khoản 5 Điều 7). Điều kiện "ghi thành mục riêng" cũng quyết định nhiều vụ truy thu: một khoản "phụ cấp điện thoại" trả cố định kèm lương hằng tháng thì giống hệt khoản bổ sung trả thường xuyên, ổn định và có thể bị tính lại vào mức lương đóng. Cách phân loại từng khoản với thuế thu nhập cá nhân, vốn khác với bảo hiểm, có trong bài Lương tháng 13, thưởng Tết có bắt buộc, đóng BHXH không?.

Mức lương đóng BHXH tối thiểu năm 2026 là bao nhiêu?

Theo điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu: 2.340.000 đồng/tháng đến hết 30/06/2026 và 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026. Tuy vậy, với người làm đủ thời giờ làm việc tiêu chuẩn, mức lương trong hợp đồng không được thấp hơn lương tối thiểu vùng theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, nên mức lương đóng thực tế thấp nhất là 5.310.000 đồng (Vùng I), 4.730.000 đồng (Vùng II), 4.140.000 đồng (Vùng III) và 3.700.000 đồng (Vùng IV).

Mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở khi mức lương cơ sở chưa bị bãi bỏ (khoản 2 Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP), và mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 (khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP). Mức tham chiếu là sàn thật với lao động làm việc không trọn thời gian: nhóm này thuộc diện bắt buộc khi lương tháng từ mức tham chiếu trở lên, còn thấp hơn thì không thuộc diện (khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP). Chi phí cụ thể cho nhóm này nằm trong bài BHXH bắt buộc part-time 2026.

VùngLương tối thiểu vùng từ 01/01/2026Người lao động đóng 10,5%Doanh nghiệp đóng 21,5%Kinh phí công đoàn 2%
Vùng I5.310.000557.5501.141.650106.200
Vùng II4.730.000496.6501.016.95094.600
Vùng III4.140.000434.700890.10082.800
Vùng IV3.700.000388.500795.50074.000

Vùng xác định theo địa bàn nơi người lao động thực tế làm việc theo danh mục kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP, không theo trụ sở công ty; cách tra vùng sau khi sắp xếp đơn vị hành chính có trong bài Lương tối thiểu vùng 2026.

Mức đóng BHXH, BHYT tối đa năm 2026 là bao nhiêu?

Tiền lương đóng BHXH và BHYT tối đa bằng 20 lần mức tham chiếu, tức 46.800.000 đồng/tháng từ 01/01 đến 30/06/2026 và 50.600.000 đồng/tháng từ 01/07/2026, theo điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và khoản 5 Điều 14 Luật Bảo hiểm y tế; tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp có trần riêng bằng 20 lần lương tối thiểu tháng theo vùng (khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025).

Khoản01/01 – 30/06/2026Từ 01/07/2026Căn cứ
Trần tiền lương đóng BHXH46.800.00050.600.000Điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật BHXH 2024
Trần tiền lương đóng BHYT46.800.00050.600.000Khoản 5 Điều 14 Luật Bảo hiểm y tế
Trần tiền lương đóng BHTN, Vùng I106.200.000106.200.000Khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025
Trần tiền lương đóng BHTN, Vùng II94.600.00094.600.000Khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025
Trần tiền lương đóng BHTN, Vùng III82.800.00082.800.000Khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025
Trần tiền lương đóng BHTN, Vùng IV74.000.00074.000.000Khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025

Ở mức trần 50.600.000 đồng, khoản đóng BHXH và BHYT tối đa của người lao động là 4.807.000 đồng/tháng (9,5%), của doanh nghiệp là 10.373.000 đồng/tháng (20,5%), chưa kể BHTN tính riêng; kinh phí công đoàn cũng dừng ở trần này vì tính trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, tối đa 1.012.000 đồng/người/tháng. Vì có trần, tỷ lệ chi phí bảo hiểm trên tổng lương giảm dần khi lương vượt 50,6 triệu đồng; cơ chế này được phân tích trong bài vì sao tuyển nhân sự cấp cao tốn ít hơn.

Mức đóng BHXH hằng tháng được tính như thế nào?

Mức đóng hằng tháng bằng tỷ lệ đóng của từng quỹ nhân với tiền lương đóng tháng đó, sau khi đã đưa tiền lương về trong khoảng sàn và trần: BHXH và BHYT dùng trần 20 lần mức tham chiếu, BHTN dùng trần 20 lần lương tối thiểu vùng. Doanh nghiệp làm theo năm bước sau mỗi kỳ lương.

Ví dụ một người ở Vùng I có tiền lương đóng 60.000.000 đồng/tháng, kỳ lương tháng 8/2026. BHXH và BHYT tính trên trần 50.600.000 đồng, còn BHTN tính trên đủ 60.000.000 đồng vì chưa chạm trần 106.200.000 đồng. Người lao động đóng 4.048.000 đồng BHXH, 759.000 đồng BHYT và 600.000 đồng BHTN, cộng 5.407.000 đồng. Doanh nghiệp đóng 8.855.000 đồng BHXH, 1.518.000 đồng BHYT và 600.000 đồng BHTN, cộng 10.973.000 đồng, thêm 1.012.000 đồng kinh phí công đoàn. Nếu là kỳ lương tháng 5/2026, trần BHXH và BHYT còn 46.800.000 đồng nên người lao động đóng 5.046.000 đồng và doanh nghiệp đóng 10.194.000 đồng cộng 936.000 đồng kinh phí công đoàn.

Lương 6 triệu, 10 triệu, 20 triệu đóng bảo hiểm bao nhiêu một tháng?

Với tiền lương đóng 6.000.000 đồng/tháng, người lao động đóng 630.000 đồng và doanh nghiệp đóng 1.290.000 đồng, cộng 120.000 đồng kinh phí công đoàn; mức 10.000.000 đồng là 1.050.000 đồng và 2.150.000 đồng; mức 20.000.000 đồng là 2.100.000 đồng và 4.300.000 đồng. Bảng dưới tính sẵn cho các mức lương thường gặp, áp dụng từ 01/07/2026 ở Vùng I.

Tiền lương đóng/thángNgười lao động đóng (10,5%)Doanh nghiệp đóng (21,5%)Kinh phí công đoàn (2%)Tổng chi phí doanh nghiệpTổng nộp mỗi tháng
5.310.000557.5501.141.650106.2001.247.8501.805.400
6.000.000630.0001.290.000120.0001.410.0002.040.000
7.000.000735.0001.505.000140.0001.645.0002.380.000
10.000.0001.050.0002.150.000200.0002.350.0003.400.000
15.000.0001.575.0003.225.000300.0003.525.0005.100.000
20.000.0002.100.0004.300.000400.0004.700.0006.800.000
30.000.0003.150.0006.450.000600.0007.050.00010.200.000
50.000.0005.250.00010.750.0001.000.00011.750.00017.000.000
60.000.0005.407.00010.973.0001.012.00011.985.00017.392.000

Bảng giả định toàn bộ số tiền ở cột đầu là tiền lương làm căn cứ đóng và người lao động thuộc dòng 1, 2 hoặc 3 của bảng đối tượng. Nếu một phần thu nhập là thưởng hay phụ cấp ngoài mức lương đóng, số đóng tính trên phần còn lại; ở các mức từ 50.000.000 đồng trở lên, số đóng trước 01/07/2026 thấp hơn vì trần còn 46.800.000 đồng. Để ra đúng số đóng, thuế thu nhập cá nhân và lương thực nhận của từng người, dùng công cụ tính chi phí lao động và quy đổi Gross ↔ Net.

Những trường hợp nào doanh nghiệp hay tính sai mức đóng?

Phần lớn sai sót không nằm ở tỷ lệ mà ở các tình huống đặc biệt trong tháng: người có hai hợp đồng, người nghỉ không lương, người ốm ngay tháng đầu, người bị tạm hoãn hợp đồng hay báo giảm trễ. Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Luật Việc làm 2025 đã quy định cụ thể từng trường hợp.

Thời hạn đăng ký và nộp tiền BHXH hằng tháng là khi nào?

Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc trong 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc diện tham gia (khoản 1 Điều 28 Luật BHXH 2024), và nộp tiền đóng hằng tháng chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng tiếp theo (điểm a khoản 4 Điều 34). Quá hạn đó là chậm đóng; quá 60 ngày sau hạn và đã bị đôn đốc thì chuyển thành trốn đóng.

Ở TP. Hồ Chí Minh, Bảo hiểm xã hội Khu vực XXVII đề nghị đơn vị nộp hồ sơ tăng, giảm lao động và điều chỉnh lương chậm nhất ngày 28 hằng tháng, đơn vị lớn nộp không quá 03 bộ hồ sơ mỗi tháng, và chuyển tiền chậm nhất ngày cuối cùng của tháng (Công văn 526/BHXH-QLT, mục 6.2). Nộp sớm theo lịch này giúp tờ rời sổ BHXH của người nghỉ việc được in đủ đến tháng nghỉ, để họ kịp hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Ngoài 21,5%, doanh nghiệp còn phải đóng khoản nào?

Ngoài 21,5% bảo hiểm bắt buộc, doanh nghiệp phải đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cho người lao động, theo điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024, kể cả khi chưa thành lập công đoàn cơ sở. Đây là lý do chi phí phía doanh nghiệp là 23,5% chứ không phải 21,5% như nhiều bảng tính bỏ sót.

Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp chịu, không trừ vào lương người lao động, đóng mỗi tháng cùng thời điểm đóng BHXH theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP. Vì tính trên tiền lương làm căn cứ đóng BHXH nên nó dừng ở trần 50.600.000 đồng, tức tối đa 1.012.000 đồng/người/tháng từ 01/07/2026. Ai phải đóng, nộp ở đâu và mức phạt khi không đóng có trong bài Kinh phí công đoàn 2%.

Người nước ngoài và lao động part-time đóng BHXH thế nào?

Người nước ngoài thuộc diện BHXH bắt buộc khi có hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng với người sử dụng lao động tại Việt Nam, đóng 30% (người lao động 9,5%, doanh nghiệp 20,5%) vì không tham gia bảo hiểm thất nghiệp; lao động part-time có lương tháng từ mức tham chiếu trở lên đóng đủ 32% như người làm toàn thời gian.

Giấy phép lao động, điều kiện tham gia và chi phí đầy đủ cho chuyên gia nước ngoài có trong bài Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam: giấy phép và BHXH; người đang thử việc xem bài Thử việc có phải đóng bảo hiểm xã hội không?.

Năm 2027 mức đóng BHXH có thay đổi không?

Tỷ lệ đóng 32% không có đề xuất thay đổi cho năm 2027, nhưng trần bảo hiểm thất nghiệp và mức lương thấp nhất trong hợp đồng có thể đổi theo lương tối thiểu vùng: phương án Hội đồng Tiền lương quốc gia thống nhất tháng 7/2026 dự kiến tăng bình quân 7,8% từ 01/01/2027, đưa Vùng I lên 5.700.000 đồng/tháng. Đây vẫn là mức dự kiến cho tới khi Chính phủ ban hành nghị định.

Nếu phương án này được ban hành, trần bảo hiểm thất nghiệp Vùng I lên 114.000.000 đồng/tháng từ 01/01/2027; trần BHXH, BHYT chỉ đổi khi mức tham chiếu đổi. Một thay đổi khác cần theo dõi là dự thảo giảm mức đóng quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp xuống 0,3% đến hết năm 2027. Bài này sẽ được cập nhật trong ngày các văn bản đó có hiệu lực.

Doanh nghiệp có thể thuê ngoài việc đóng BHXH không?

Có. Doanh nghiệp có thể giao việc đăng ký, kê khai, báo tăng giảm lao động, đối chiếu và nộp BHXH hằng tháng cho đơn vị dịch vụ, trong khi doanh nghiệp vẫn là người sử dụng lao động và chịu trách nhiệm đóng đủ. Cách này hợp với doanh nghiệp không có kế toán chuyên trách bảo hiểm, có nhiều nhóm đối tượng với tỷ lệ khác nhau, hoặc có nhiều địa điểm ở các vùng lương khác nhau.

Nhân Kiệt làm dịch vụ BHXH cho doanh nghiệp: đăng ký tham gia lần đầu, báo tăng giảm hằng tháng, tính đúng tỷ lệ và tiền lương đóng cho từng nhóm đối tượng, giải quyết chế độ ốm đau, thai sản và xác nhận thời gian đóng (chốt sổ) khi người lao động nghỉ việc. Dịch vụ có thể đi riêng hoặc gói cùng dịch vụ tính lương thuê ngoài, để bảng lương, tờ khai BHXH và chứng từ thuế thu nhập cá nhân khớp nhau từ đầu.

Nguồn

Đây là thông tin chung, không phải tư vấn pháp lý cho một trường hợp cụ thể. Các mức tiền và tỷ lệ có thể thay đổi khi có văn bản mới; hãy đối chiếu văn bản hiện hành trước khi áp dụng.

Xem thêm: Cách tính lương 2026 cho doanh nghiệp: gross sang net, BHXH, thuế TNCN · Lương tối thiểu vùng 2026 · Kinh phí công đoàn 2% · Dịch vụ tính lương thuê ngoài · Dịch vụ BHXH

Cần tư vấn cụ thể cho doanh nghiệp của bạn?
Gọi 0908 636 108 (Nguyễn Quốc Trung — Phó Tổng Giám đốc) hoặc xem dịch vụ hợp thức hóa lao động, tính lương thuê ngoài, dịch vụ BHXH, cung ứng lao động.

← Các bài viết khác

Gọi 0908 636 108 Nhắn Zalo