Tin tức & cẩm nang
Mức đóng BHXH 2026: tỷ lệ từng đối tượng, lương đóng tối thiểu, tối đa
Người viết Nguyễn Quốc Trung — Phó Tổng Giám đốc · Cập nhật
Năm 2026, tổng mức đóng bảo hiểm bắt buộc cho người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động là 32% tiền lương tháng đóng bảo hiểm: người lao động đóng 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%) và doanh nghiệp đóng 21,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%), theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Luật Bảo hiểm y tế và Luật Việc làm 2025; doanh nghiệp đóng thêm 2% kinh phí công đoàn theo Luật Công đoàn 2024, nên chi phí phía doanh nghiệp là 23,5%. Tiền lương đóng BHXH, BHYT tối đa bằng 20 lần mức tham chiếu: 46.800.000 đồng/tháng đến hết 30/06/2026 và 50.600.000 đồng/tháng từ 01/07/2026; bảo hiểm thất nghiệp có trần riêng bằng 20 lần lương tối thiểu vùng. Điểm mới đáng chú ý nhất năm 2026: từ 01/01/2026, hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng cũng phải đóng bảo hiểm thất nghiệp, nên nhóm này tăng từ 30% lên 32%.
Bài viết dành cho chủ doanh nghiệp, phụ trách nhân sự và kế toán. Mọi tỷ lệ đều ghi kèm điều, khoản, điểm của văn bản làm căn cứ; bảng tỷ lệ theo từng đối tượng được đối chiếu với bảng đính kèm Công văn 526/BHXH-QLT ngày 20/06/2025 của Bảo hiểm xã hội Khu vực XXVII (TP. Hồ Chí Minh) và cập nhật theo các văn bản có hiệu lực sau ngày đó. Nội dung cập nhật đến ngày 17/10/2026.
Tóm tắt nhanh: mức đóng BHXH 2026 cho doanh nghiệp
- Người lao động đóng 10,5%, doanh nghiệp đóng 21,5% tiền lương tháng đóng bảo hiểm, tổng 32%; tỷ lệ không đổi so với năm 2025.
- Hợp đồng từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng nay đóng đủ 32%: Luật Việc làm 2025 (điểm a khoản 1 Điều 31, hiệu lực 01/01/2026) đưa nhóm này vào diện bảo hiểm thất nghiệp; trước đó nhóm này đóng 30%.
- Doanh nghiệp đóng thêm 2% kinh phí công đoàn trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH (điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024), kể cả khi chưa có công đoàn cơ sở.
- Sàn đóng theo luật là mức tham chiếu (điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật BHXH 2024): 2.340.000 đồng đến hết 30/06/2026, 2.530.000 đồng từ 01/07/2026. Người làm đủ giờ thì lương trong hợp đồng không được thấp hơn lương tối thiểu vùng, nên trên thực tế đóng từ 5.310.000 đồng (Vùng I) trở lên.
- Trần đóng BHXH và BHYT: 46.800.000 đồng/tháng đến 30/06/2026, 50.600.000 đồng/tháng từ 01/07/2026; trần BHTN: 20 lần lương tối thiểu vùng, 106.200.000 đồng ở Vùng I.
- Người nước ngoài chỉ thuộc diện khi hợp đồng từ đủ 12 tháng và không đóng bảo hiểm thất nghiệp, nên tổng là 30%; người Hàn Quốc có chứng nhận của cơ quan hưu trí Hàn Quốc chỉ đóng 8%.
- Lương 6 triệu đồng/tháng: người lao động đóng 630.000 đồng, doanh nghiệp đóng 1.290.000 đồng và 120.000 đồng kinh phí công đoàn.
Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2026 là bao nhiêu?
Năm 2026, với người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động, doanh nghiệp đóng 21,5% và người lao động đóng 10,5% tiền lương tháng đóng bảo hiểm, tổng 32%, chia vào năm quỹ như bảng dưới; mỗi tỷ lệ ghi kèm văn bản và điều khoản quy định con số đó.
| Quỹ | Doanh nghiệp | Người lao động | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| BHXH — quỹ hưu trí và tử tuất | 14% | 8% | Luật BHXH 2024: điểm b khoản 1 Điều 34 (doanh nghiệp); điểm a khoản 1 Điều 33 (người lao động); tổng 22% tại điểm b khoản 1 Điều 32 |
| BHXH — quỹ ốm đau và thai sản | 3% | 0% | Luật BHXH 2024: điểm a khoản 1 Điều 34; điểm a khoản 1 Điều 32 |
| BHXH — quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | 0,5% (0,3% nếu đủ điều kiện) | 0% | Khoản 1 Điều 44 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 (tối đa 1%); khoản 1 Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP |
| Bảo hiểm y tế | 3% | 1,5% | Điểm a khoản 1 Điều 13 Luật Bảo hiểm y tế (tối đa 6%, doanh nghiệp hai phần ba, người lao động một phần ba); điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP (mức 4,5%) |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 1% | 1% | Điểm a, b khoản 1 Điều 33 Luật Việc làm 2025 (tối đa 1%); Nghị định 374/2025/NĐ-CP (mức 1% từ 01/01/2026) |
| Cộng bảo hiểm bắt buộc | 21,5% | 10,5% | Tổng 32% |
| Kinh phí công đoàn | 2% | 0% | Điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 |
| Tổng chi phí phía doanh nghiệp | 23,5% |
Ba con số trong bảng là mức trần của luật được Chính phủ ấn định cụ thể: bảo hiểm y tế tối đa 6% được ấn định 4,5% từ ngày 15/08/2025 theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP (văn bản này bãi bỏ Nghị định 146/2018/NĐ-CP), bảo hiểm thất nghiệp tối đa 1% mỗi bên được ấn định 1%, và quỹ tai nạn lao động tối đa 1% được ấn định 0,5%. Mức 0,3% chỉ áp dụng cho doanh nghiệp ngành nghề có nguy cơ cao đáp ứng điều kiện tại Điều 5 Nghị định 58/2020/NĐ-CP; đề xuất giảm đồng loạt xuống 0,3% đến hết năm 2027 vẫn là dự thảo, chưa có hiệu lực. Ngoài phần hai bên đóng, Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp (điểm c khoản 1 Điều 33 Luật Việc làm 2025).
Tỷ lệ đóng BHXH của từng đối tượng năm 2026 khác nhau thế nào?
Mỗi nhóm người tham gia có tỷ lệ đóng riêng tùy luật đưa họ vào quỹ nào: người lao động Việt Nam theo hợp đồng lao động đóng đủ 32%, người nước ngoài 30%, người quản lý không hưởng lương và chủ hộ kinh doanh tự đóng 29,5%, người lao động Hàn Quốc có chứng nhận của Hàn Quốc chỉ 8%. Bảng dưới liệt kê từng nhóm theo khung bảng tỷ lệ của cơ quan bảo hiểm xã hội, đơn vị tính là phần trăm tiền lương đóng.
| # | Đối tượng | Căn cứ tham gia (Luật BHXH 2024 / Luật BHYT) | Tiền lương đóng | NLĐ: hưu trí, tử tuất | NLĐ: ốm đau, thai sản | NLĐ: BHTN | NLĐ: BHYT | Đơn vị: hưu trí, tử tuất | Đơn vị: ốm đau, thai sản | Đơn vị: BHTN | Đơn vị: TNLĐ-BNN | Đơn vị: BHYT | Tổng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hoặc xác định thời hạn từ đủ 03 tháng | Điểm a khoản 1 Điều 2 / điểm a khoản 1 Điều 12 | Tiền lương tháng | 8 | 0 | 1 | 1,5 | 14 | 3 | 1 | 0,5 | 3 | 32 |
| 2 | Hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng | Điểm a khoản 1 Điều 2 / điểm a khoản 1 Điều 12 | Tiền lương tháng | 8 | 0 | 1 | 1,5 | 14 | 3 | 1 | 0,5 | 3 | 32 |
| 3 | Làm việc không trọn thời gian, lương tháng từ mức tham chiếu trở lên | Điểm l khoản 1 Điều 2 / điểm d khoản 1 Điều 12 | Tiền lương tính trong tháng theo hợp đồng | 8 | 0 | 1 | 1,5 | 14 | 3 | 1 | 0,5 | 3 | 32 |
| 4 | Người quản lý doanh nghiệp, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Hội đồng quản trị, kiểm soát viên có hưởng tiền lương | Điểm i khoản 1 Điều 2 / điểm a khoản 1 Điều 12 | Tiền lương được hưởng | 8 | 0 | 1 | 1,5 | 14 | 3 | 1 | 0,5 | 3 | 32 |
| 5 | Người lao động nước ngoài, hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 12 tháng | Khoản 2 Điều 2 / điểm c khoản 1 Điều 12 | Tiền lương tháng, quy đổi ra đồng nếu trả bằng ngoại tệ | 8 | 0 | 0 | 1,5 | 14 | 3 | 0 | 0,5 | 3 | 30 |
| 6 | Người lao động Hàn Quốc có Chứng nhận đối tượng do cơ quan Hưu trí Quốc gia Hàn Quốc cấp | Khoản 2 Điều 2 và Hiệp định Việt Nam – Hàn Quốc về bảo hiểm xã hội | Tiền lương tháng | 0 | 0 | 0 | 1,5 | 0 | 3 | 0 | 0,5 | 3 | 8 |
| 7 | Người quản lý doanh nghiệp, Giám đốc, kiểm soát viên không hưởng tiền lương | Điểm n khoản 1 Điều 2 / điểm b khoản 1 Điều 12 | Tự chọn, từ mức tham chiếu đến 20 lần mức tham chiếu | 22 | 3 | 0 | 4,5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 29,5 |
| 8 | Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh thuộc diện bắt buộc | Điểm m khoản 1 Điều 2 / điểm đ khoản 1 Điều 12 | Tự chọn, từ mức tham chiếu đến 20 lần mức tham chiếu | 22 | 3 | 0 | 4,5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 29,5 |
| 9 | Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng | Điểm g khoản 1 Điều 2 | Tự chọn, từ mức tham chiếu đến 20 lần mức tham chiếu | 22 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 22 |
| 10 | Vợ hoặc chồng được cử đi cùng thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, hưởng sinh hoạt phí | Điểm h khoản 1 Điều 2 | Tự chọn, từ mức tham chiếu đến 20 lần mức tham chiếu | 22 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 22 |
| 11 | Viên chức (hợp đồng làm việc) | Điểm b khoản 1 Điều 2 / điểm e khoản 1 Điều 12 | Tiền lương theo ngạch, bậc và phụ cấp | 8 | 0 | 1 | 1,5 | 14 | 3 | 1 | 0,5 | 3 | 32 |
| 12 | Cán bộ, công chức | Điểm b khoản 1 Điều 2 / điểm e khoản 1 Điều 12 | Tiền lương theo chức vụ, ngạch, bậc và phụ cấp | 8 | 0 | 0 | 1,5 | 14 | 3 | 0 | 0,5 | 3 | 30 |
| 13 | Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố | Điểm k khoản 1 Điều 2 / điểm g khoản 1 Điều 12 | Mức phụ cấp hằng tháng (BHYT tính trên mức tham chiếu) | 8 | 0 | 0 | 1,5 | 14 | 3 | 0 | 0 | 3 | 29,5 |
Căn cứ của từng cột, ngoài bảng tỷ lệ chung ở mục trên:
- Dòng 2 tăng từ 30% lên 32% từ 01/01/2026: điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 đưa hợp đồng "từ đủ 01 tháng trở lên" vào diện bảo hiểm thất nghiệp, và Luật không có quy định chuyển tiếp riêng cho nhóm này.
- Bảo hiểm thất nghiệp ở các dòng 1–4 và 11: điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 (hợp đồng lao động, làm việc không trọn thời gian, hợp đồng làm việc, người quản lý có hưởng lương). Cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách và người quản lý không hưởng lương không có trong danh sách này.
- Người nước ngoài không đóng bảo hiểm thất nghiệp: khoản 1 Điều 2 Luật Việc làm 2025 định nghĩa người lao động là công dân Việt Nam. Điều kiện tham gia BHXH là hợp đồng từ đủ 12 tháng, trừ người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, người đã đủ tuổi nghỉ hưu khi giao kết hợp đồng và trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác (khoản 2 Điều 2 Luật BHXH 2024).
- Người Hàn Quốc (dòng 6): Hiệp định giữa Việt Nam và Hàn Quốc về bảo hiểm xã hội có hiệu lực từ 01/01/2024 và chỉ áp dụng cho chế độ hưu trí, tử tuất; người có chứng nhận được miễn đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất tại Việt Nam, các khoản còn lại vẫn đóng như người nước ngoài khác.
- Nhóm tự đóng (dòng 7–10): 3% vào quỹ ốm đau và thai sản cộng 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất (điểm a khoản 4 Điều 33 Luật BHXH 2024) với dòng 7, 8; 22% với dòng 9 (khoản 2 Điều 33) và dòng 10 (khoản 3 Điều 33); bảo hiểm y tế 4,5% do đối tượng tự đóng (điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP). Tiền lương đóng do người tham gia tự chọn theo điểm d khoản 1 Điều 31 Luật BHXH 2024.
- Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: chỉ đóng cho các nhóm tại điểm a, b, c, d, đ, e, i, l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật BHXH 2024 (khoản 1 Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 158/2025/NĐ-CP), nên dòng 7–10 và 13 không có cột này.
- Đối chiếu với bảng đính kèm Công văn 526/BHXH-QLT (lập theo luật áp dụng từ 01/07/2025): dòng 2 khác vì Luật Việc làm 2025 có hiệu lực sau đó; dòng 13 khác vì danh sách đóng quỹ tai nạn lao động được sửa bởi Nghị định 158/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/07/2025.
Lực lượng vũ trang, học viên quân đội, công an và dân quân thường trực có cơ chế đóng riêng do Chính phủ quy định (điểm c khoản 1 Điều 31 Luật BHXH 2024) nên không nằm trong bảng trên.
Nhóm nào chỉ đóng bảo hiểm y tế, ai đóng và đóng bao nhiêu?
Ngoài người làm việc, Luật Bảo hiểm y tế còn bốn nhóm chỉ tham gia bảo hiểm y tế: nhóm do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng, nhóm do ngân sách nhà nước đóng, nhóm được ngân sách hỗ trợ một phần và nhóm tham gia theo hộ gia đình; mức đóng của các nhóm này đều là 4,5%, khác nhau ở căn cứ tính và người trả. Bảng dưới tổng hợp theo Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế và Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP.
| Nhóm (Điều 12 Luật BHYT) | Ví dụ đối tượng | Người đóng | Mức đóng hằng tháng |
|---|---|---|---|
| Điểm a khoản 2 | Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng | Cơ quan BHXH | 4,5% lương hưu hoặc trợ cấp |
| Điểm b, c khoản 2 | Người hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; người nghỉ ốm hoặc thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; cán bộ cấp xã đã nghỉ việc hưởng trợ cấp BHXH | Cơ quan BHXH | 4,5% mức lương cơ sở |
| Điểm d khoản 2 | Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp | Cơ quan BHXH | 4,5% tiền trợ cấp thất nghiệp |
| Khoản 3 | Người có công với cách mạng, cựu chiến binh, đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, trẻ em dưới 6 tuổi, người thuộc hộ nghèo, người hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng… | Ngân sách nhà nước | 4,5% mức lương cơ sở |
| Điểm a khoản 4 | Người thuộc hộ cận nghèo | Tự đóng, ngân sách hỗ trợ tối thiểu 70% (100% nếu ở xã nghèo) | 4,5% mức lương cơ sở |
| Điểm b khoản 4 | Học sinh, sinh viên | Tự đóng, ngân sách hỗ trợ tối thiểu 50% | 4,5% mức lương cơ sở |
| Điểm d khoản 4 | Người thuộc hộ làm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống trung bình | Tự đóng, ngân sách hỗ trợ tối thiểu 30% | 4,5% mức lương cơ sở |
| Điểm g khoản 4 | Người dân tộc thiểu số sống tại xã không còn thuộc vùng khó khăn | Tự đóng, ngân sách hỗ trợ tối thiểu 70% trong 36 tháng | 4,5% mức lương cơ sở |
| Khoản 5 | Người tham gia theo hộ gia đình; người nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động | Tự đóng | Người thứ nhất 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, ba, tư lần lượt 70%, 60%, 50%; từ người thứ năm 40% mức của người thứ nhất |
Mức hỗ trợ của ngân sách nằm ở khoản 6 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ 15/08/2025, nên có nhóm khác với các bảng lập trước ngày đó; mức giảm trừ cho hộ gia đình nằm ở khoản 6 Điều 13 Luật Bảo hiểm y tế. Với doanh nghiệp, dòng cần nhớ là khoản 5: người lao động nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn hợp đồng mà không thỏa thuận đóng BHXH thì phải tự tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình để thẻ không bị gián đoạn.
Mức lương đóng BHXH 2026 gồm những khoản nào?
Mức lương đóng BHXH là tiền lương tháng gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương, theo điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP. Các khoản biến động theo năng suất, chất lượng công việc và các khoản phúc lợi ghi thành mục riêng thì không tính.
| Khoản thu nhập | Tính vào mức lương đóng BHXH? | Căn cứ |
|---|---|---|
| Mức lương theo công việc hoặc chức danh trong thang lương, bảng lương | Có | Điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025 |
| Phụ cấp bù đắp điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động | Có | Điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025 |
| Khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể, trả thường xuyên, ổn định mỗi kỳ lương | Có | Điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025 |
| Phụ cấp, khoản bổ sung biến động theo năng suất, quá trình làm việc, chất lượng công việc | Không | Điểm b và c khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025 |
| Lương tháng 13, thưởng Tết, thưởng hiệu quả, thưởng sáng kiến | Không | Khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH |
| Tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở, giữ trẻ, ghi thành mục riêng | Không | Khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH |
Hai quy tắc tính hay bị bỏ sót: với người làm việc không trọn thời gian, tiền lương đóng là lương theo giờ, ngày hoặc tuần nhân với số giờ, ngày, tuần làm việc trong tháng theo hợp đồng (khoản 2 Điều 7 Nghị định 158/2025); với lương trả bằng ngoại tệ, tiền lương đóng được quy đổi ra đồng theo tỷ giá mua chuyển khoản bình quân của 4 ngân hàng thương mại có vốn nhà nước cuối ngày 02/01 cho 6 tháng đầu năm và ngày 01/07 cho 6 tháng cuối năm (khoản 5 Điều 7). Điều kiện "ghi thành mục riêng" cũng quyết định nhiều vụ truy thu: một khoản "phụ cấp điện thoại" trả cố định kèm lương hằng tháng thì giống hệt khoản bổ sung trả thường xuyên, ổn định và có thể bị tính lại vào mức lương đóng. Cách phân loại từng khoản với thuế thu nhập cá nhân, vốn khác với bảo hiểm, có trong bài Lương tháng 13, thưởng Tết có bắt buộc, đóng BHXH không?.
Mức lương đóng BHXH tối thiểu năm 2026 là bao nhiêu?
Theo điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu: 2.340.000 đồng/tháng đến hết 30/06/2026 và 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026. Tuy vậy, với người làm đủ thời giờ làm việc tiêu chuẩn, mức lương trong hợp đồng không được thấp hơn lương tối thiểu vùng theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, nên mức lương đóng thực tế thấp nhất là 5.310.000 đồng (Vùng I), 4.730.000 đồng (Vùng II), 4.140.000 đồng (Vùng III) và 3.700.000 đồng (Vùng IV).
Mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở khi mức lương cơ sở chưa bị bãi bỏ (khoản 2 Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP), và mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 (khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP). Mức tham chiếu là sàn thật với lao động làm việc không trọn thời gian: nhóm này thuộc diện bắt buộc khi lương tháng từ mức tham chiếu trở lên, còn thấp hơn thì không thuộc diện (khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP). Chi phí cụ thể cho nhóm này nằm trong bài BHXH bắt buộc part-time 2026.
| Vùng | Lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 | Người lao động đóng 10,5% | Doanh nghiệp đóng 21,5% | Kinh phí công đoàn 2% |
|---|---|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 | 557.550 | 1.141.650 | 106.200 |
| Vùng II | 4.730.000 | 496.650 | 1.016.950 | 94.600 |
| Vùng III | 4.140.000 | 434.700 | 890.100 | 82.800 |
| Vùng IV | 3.700.000 | 388.500 | 795.500 | 74.000 |
Vùng xác định theo địa bàn nơi người lao động thực tế làm việc theo danh mục kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP, không theo trụ sở công ty; cách tra vùng sau khi sắp xếp đơn vị hành chính có trong bài Lương tối thiểu vùng 2026.
Mức đóng BHXH, BHYT tối đa năm 2026 là bao nhiêu?
Tiền lương đóng BHXH và BHYT tối đa bằng 20 lần mức tham chiếu, tức 46.800.000 đồng/tháng từ 01/01 đến 30/06/2026 và 50.600.000 đồng/tháng từ 01/07/2026, theo điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và khoản 5 Điều 14 Luật Bảo hiểm y tế; tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp có trần riêng bằng 20 lần lương tối thiểu tháng theo vùng (khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025).
| Khoản | 01/01 – 30/06/2026 | Từ 01/07/2026 | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Trần tiền lương đóng BHXH | 46.800.000 | 50.600.000 | Điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật BHXH 2024 |
| Trần tiền lương đóng BHYT | 46.800.000 | 50.600.000 | Khoản 5 Điều 14 Luật Bảo hiểm y tế |
| Trần tiền lương đóng BHTN, Vùng I | 106.200.000 | 106.200.000 | Khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025 |
| Trần tiền lương đóng BHTN, Vùng II | 94.600.000 | 94.600.000 | Khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025 |
| Trần tiền lương đóng BHTN, Vùng III | 82.800.000 | 82.800.000 | Khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025 |
| Trần tiền lương đóng BHTN, Vùng IV | 74.000.000 | 74.000.000 | Khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025 |
Ở mức trần 50.600.000 đồng, khoản đóng BHXH và BHYT tối đa của người lao động là 4.807.000 đồng/tháng (9,5%), của doanh nghiệp là 10.373.000 đồng/tháng (20,5%), chưa kể BHTN tính riêng; kinh phí công đoàn cũng dừng ở trần này vì tính trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, tối đa 1.012.000 đồng/người/tháng. Vì có trần, tỷ lệ chi phí bảo hiểm trên tổng lương giảm dần khi lương vượt 50,6 triệu đồng; cơ chế này được phân tích trong bài vì sao tuyển nhân sự cấp cao tốn ít hơn.
Mức đóng BHXH hằng tháng được tính như thế nào?
Mức đóng hằng tháng bằng tỷ lệ đóng của từng quỹ nhân với tiền lương đóng tháng đó, sau khi đã đưa tiền lương về trong khoảng sàn và trần: BHXH và BHYT dùng trần 20 lần mức tham chiếu, BHTN dùng trần 20 lần lương tối thiểu vùng. Doanh nghiệp làm theo năm bước sau mỗi kỳ lương.
- Bước 1: cộng mức lương theo công việc, phụ cấp lương và các khoản bổ sung trả thường xuyên, ổn định; loại các khoản nằm ngoài mức lương đóng.
- Bước 2: so với trần: 46.800.000 đồng với kỳ lương trước 01/07/2026, 50.600.000 đồng từ 01/07/2026.
- Bước 3: tính BHXH và BHYT trên tiền lương đã khống chế trần: người lao động 9,5%, doanh nghiệp 20,5%.
- Bước 4: tính BHTN 1% mỗi bên trên tiền lương khống chế theo trần BHTN của vùng.
- Bước 5: tính kinh phí công đoàn 2% trên tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, khấu trừ phần người lao động khỏi lương rồi nộp cả hai phần.
Ví dụ một người ở Vùng I có tiền lương đóng 60.000.000 đồng/tháng, kỳ lương tháng 8/2026. BHXH và BHYT tính trên trần 50.600.000 đồng, còn BHTN tính trên đủ 60.000.000 đồng vì chưa chạm trần 106.200.000 đồng. Người lao động đóng 4.048.000 đồng BHXH, 759.000 đồng BHYT và 600.000 đồng BHTN, cộng 5.407.000 đồng. Doanh nghiệp đóng 8.855.000 đồng BHXH, 1.518.000 đồng BHYT và 600.000 đồng BHTN, cộng 10.973.000 đồng, thêm 1.012.000 đồng kinh phí công đoàn. Nếu là kỳ lương tháng 5/2026, trần BHXH và BHYT còn 46.800.000 đồng nên người lao động đóng 5.046.000 đồng và doanh nghiệp đóng 10.194.000 đồng cộng 936.000 đồng kinh phí công đoàn.
Lương 6 triệu, 10 triệu, 20 triệu đóng bảo hiểm bao nhiêu một tháng?
Với tiền lương đóng 6.000.000 đồng/tháng, người lao động đóng 630.000 đồng và doanh nghiệp đóng 1.290.000 đồng, cộng 120.000 đồng kinh phí công đoàn; mức 10.000.000 đồng là 1.050.000 đồng và 2.150.000 đồng; mức 20.000.000 đồng là 2.100.000 đồng và 4.300.000 đồng. Bảng dưới tính sẵn cho các mức lương thường gặp, áp dụng từ 01/07/2026 ở Vùng I.
| Tiền lương đóng/tháng | Người lao động đóng (10,5%) | Doanh nghiệp đóng (21,5%) | Kinh phí công đoàn (2%) | Tổng chi phí doanh nghiệp | Tổng nộp mỗi tháng |
|---|---|---|---|---|---|
| 5.310.000 | 557.550 | 1.141.650 | 106.200 | 1.247.850 | 1.805.400 |
| 6.000.000 | 630.000 | 1.290.000 | 120.000 | 1.410.000 | 2.040.000 |
| 7.000.000 | 735.000 | 1.505.000 | 140.000 | 1.645.000 | 2.380.000 |
| 10.000.000 | 1.050.000 | 2.150.000 | 200.000 | 2.350.000 | 3.400.000 |
| 15.000.000 | 1.575.000 | 3.225.000 | 300.000 | 3.525.000 | 5.100.000 |
| 20.000.000 | 2.100.000 | 4.300.000 | 400.000 | 4.700.000 | 6.800.000 |
| 30.000.000 | 3.150.000 | 6.450.000 | 600.000 | 7.050.000 | 10.200.000 |
| 50.000.000 | 5.250.000 | 10.750.000 | 1.000.000 | 11.750.000 | 17.000.000 |
| 60.000.000 | 5.407.000 | 10.973.000 | 1.012.000 | 11.985.000 | 17.392.000 |
Bảng giả định toàn bộ số tiền ở cột đầu là tiền lương làm căn cứ đóng và người lao động thuộc dòng 1, 2 hoặc 3 của bảng đối tượng. Nếu một phần thu nhập là thưởng hay phụ cấp ngoài mức lương đóng, số đóng tính trên phần còn lại; ở các mức từ 50.000.000 đồng trở lên, số đóng trước 01/07/2026 thấp hơn vì trần còn 46.800.000 đồng. Để ra đúng số đóng, thuế thu nhập cá nhân và lương thực nhận của từng người, dùng công cụ tính chi phí lao động và quy đổi Gross ↔ Net.
Những trường hợp nào doanh nghiệp hay tính sai mức đóng?
Phần lớn sai sót không nằm ở tỷ lệ mà ở các tình huống đặc biệt trong tháng: người có hai hợp đồng, người nghỉ không lương, người ốm ngay tháng đầu, người bị tạm hoãn hợp đồng hay báo giảm trễ. Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Luật Việc làm 2025 đã quy định cụ thể từng trường hợp.
- Người có nhiều hợp đồng lao động: tham gia BHXH theo hợp đồng giao kết đầu tiên (điểm a khoản 5 Điều 2 Luật BHXH 2024); bảo hiểm thất nghiệp tham gia cùng với việc tham gia BHXH bắt buộc (khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025).
- Không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng: cả người lao động và doanh nghiệp không đóng BHXH tháng đó, trừ khi hai bên thỏa thuận đóng theo căn cứ của tháng gần nhất (khoản 5 Điều 33, khoản 3 Điều 34 Luật BHXH 2024); không đóng bảo hiểm thất nghiệp tháng đó (khoản 4 Điều 33 Luật Việc làm 2025).
- Tháng đầu làm việc hoặc tháng đầu trở lại làm việc mà nghỉ ốm từ 14 ngày làm việc trở lên: vẫn phải đóng BHXH của tháng đó (khoản 6 Điều 33 Luật BHXH 2024).
- Hợp đồng thử việc: không thuộc diện BHXH bắt buộc (khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP) và không thuộc diện bảo hiểm thất nghiệp (khoản 2 Điều 31 Luật Việc làm 2025); thử việc ghi trong hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng thì phải đóng ngay.
- Tạm hoãn hợp đồng lao động: không thuộc diện tham gia trong thời gian tạm hoãn, trừ khi hai bên thỏa thuận đóng (điểm b khoản 4 Điều 2 Luật BHXH 2024).
- Cử đi học, thực tập, công tác trong và ngoài nước mà vẫn hưởng lương ở trong nước: vẫn thuộc diện đóng BHXH bắt buộc (khoản 1 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP).
- Ngừng việc vẫn hưởng lương: nếu tiền lương ngừng việc từ mức sàn trở lên thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc (điểm b khoản 1 Điều 31 Luật BHXH 2024).
- Báo giảm sau ngày cuối cùng của tháng: doanh nghiệp phải đóng bảo hiểm y tế hết tháng kế tiếp; ví dụ người nghỉ việc ngày 28/01, báo giảm ngày 01/02 thì đóng BHYT hết tháng 02 nhưng không đóng BHXH, BHTN tháng 02 (Công văn 526/BHXH-QLT, mục 5.5).
- Còn thiếu tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc tuất hằng tháng: người lao động hoặc thân nhân được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu (khoản 7 Điều 33 Luật BHXH 2024).
Thời hạn đăng ký và nộp tiền BHXH hằng tháng là khi nào?
Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc trong 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc diện tham gia (khoản 1 Điều 28 Luật BHXH 2024), và nộp tiền đóng hằng tháng chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng tiếp theo (điểm a khoản 4 Điều 34). Quá hạn đó là chậm đóng; quá 60 ngày sau hạn và đã bị đôn đốc thì chuyển thành trốn đóng.
- Chậm đóng: chưa đóng hoặc đóng chưa đủ kể từ sau ngày đóng chậm nhất (khoản 1 Điều 38 Luật BHXH 2024).
- Trốn đóng: không đóng hoặc đóng thiếu sau 60 ngày kể từ hạn đóng chậm nhất và đã bị đôn đốc (điểm đ khoản 1 Điều 39), hoặc đăng ký tiền lương đóng thấp hơn quy định (điểm c khoản 1 Điều 39) — tức tách lương thành "phụ cấp" để đóng thấp cũng là trốn đóng.
- Tiền phải nộp thêm: đóng đủ số tiền còn thiếu cộng 0,03%/ngày trên số tiền và số ngày chậm đóng hoặc trốn đóng (khoản 1 Điều 40, khoản 1 Điều 41).
- Xử phạt hành chính từ 10/09/2026: trốn đóng bị phạt 18–20% tổng số tiền trốn đóng, chậm đóng 12–15% tổng số tiền chậm đóng, tối đa 75 triệu đồng với cá nhân và 150 triệu đồng với tổ chức (Nghị định 283/2026/NĐ-CP); chi tiết trong bài Phạt và truy thu BHXH 2026 theo Nghị định 283.
Ở TP. Hồ Chí Minh, Bảo hiểm xã hội Khu vực XXVII đề nghị đơn vị nộp hồ sơ tăng, giảm lao động và điều chỉnh lương chậm nhất ngày 28 hằng tháng, đơn vị lớn nộp không quá 03 bộ hồ sơ mỗi tháng, và chuyển tiền chậm nhất ngày cuối cùng của tháng (Công văn 526/BHXH-QLT, mục 6.2). Nộp sớm theo lịch này giúp tờ rời sổ BHXH của người nghỉ việc được in đủ đến tháng nghỉ, để họ kịp hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Ngoài 21,5%, doanh nghiệp còn phải đóng khoản nào?
Ngoài 21,5% bảo hiểm bắt buộc, doanh nghiệp phải đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cho người lao động, theo điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024, kể cả khi chưa thành lập công đoàn cơ sở. Đây là lý do chi phí phía doanh nghiệp là 23,5% chứ không phải 21,5% như nhiều bảng tính bỏ sót.
Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp chịu, không trừ vào lương người lao động, đóng mỗi tháng cùng thời điểm đóng BHXH theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP. Vì tính trên tiền lương làm căn cứ đóng BHXH nên nó dừng ở trần 50.600.000 đồng, tức tối đa 1.012.000 đồng/người/tháng từ 01/07/2026. Ai phải đóng, nộp ở đâu và mức phạt khi không đóng có trong bài Kinh phí công đoàn 2%.
Người nước ngoài và lao động part-time đóng BHXH thế nào?
Người nước ngoài thuộc diện BHXH bắt buộc khi có hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng với người sử dụng lao động tại Việt Nam, đóng 30% (người lao động 9,5%, doanh nghiệp 20,5%) vì không tham gia bảo hiểm thất nghiệp; lao động part-time có lương tháng từ mức tham chiếu trở lên đóng đủ 32% như người làm toàn thời gian.
- Người nước ngoài không thuộc diện: người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, người đã đủ tuổi nghỉ hưu tại thời điểm giao kết hợp đồng, và trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác (khoản 2 Điều 2 Luật BHXH 2024); hợp đồng dưới 12 tháng cũng chưa thuộc diện. Doanh nghiệp vẫn đóng kinh phí công đoàn 2%, nên chi phí phía doanh nghiệp là 22,5%.
- Người Hàn Quốc: nếu có Chứng nhận đối tượng do cơ quan Hưu trí Quốc gia Hàn Quốc cấp thì được miễn đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất tại Việt Nam theo Hiệp định Việt Nam – Hàn Quốc về bảo hiểm xã hội (hiệu lực 01/01/2024), chỉ còn đóng 8% gồm quỹ ốm đau và thai sản, tai nạn lao động và bảo hiểm y tế.
- Lao động part-time: thuộc diện BHXH (điểm l khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024), BHYT (điểm d khoản 1 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế) và bảo hiểm thất nghiệp (điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025) khi có hợp đồng từ đủ 01 tháng và lương tháng từ mức tham chiếu trở lên.
Giấy phép lao động, điều kiện tham gia và chi phí đầy đủ cho chuyên gia nước ngoài có trong bài Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam: giấy phép và BHXH; người đang thử việc xem bài Thử việc có phải đóng bảo hiểm xã hội không?.
Năm 2027 mức đóng BHXH có thay đổi không?
Tỷ lệ đóng 32% không có đề xuất thay đổi cho năm 2027, nhưng trần bảo hiểm thất nghiệp và mức lương thấp nhất trong hợp đồng có thể đổi theo lương tối thiểu vùng: phương án Hội đồng Tiền lương quốc gia thống nhất tháng 7/2026 dự kiến tăng bình quân 7,8% từ 01/01/2027, đưa Vùng I lên 5.700.000 đồng/tháng. Đây vẫn là mức dự kiến cho tới khi Chính phủ ban hành nghị định.
Nếu phương án này được ban hành, trần bảo hiểm thất nghiệp Vùng I lên 114.000.000 đồng/tháng từ 01/01/2027; trần BHXH, BHYT chỉ đổi khi mức tham chiếu đổi. Một thay đổi khác cần theo dõi là dự thảo giảm mức đóng quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp xuống 0,3% đến hết năm 2027. Bài này sẽ được cập nhật trong ngày các văn bản đó có hiệu lực.
Doanh nghiệp có thể thuê ngoài việc đóng BHXH không?
Có. Doanh nghiệp có thể giao việc đăng ký, kê khai, báo tăng giảm lao động, đối chiếu và nộp BHXH hằng tháng cho đơn vị dịch vụ, trong khi doanh nghiệp vẫn là người sử dụng lao động và chịu trách nhiệm đóng đủ. Cách này hợp với doanh nghiệp không có kế toán chuyên trách bảo hiểm, có nhiều nhóm đối tượng với tỷ lệ khác nhau, hoặc có nhiều địa điểm ở các vùng lương khác nhau.
Nhân Kiệt làm dịch vụ BHXH cho doanh nghiệp: đăng ký tham gia lần đầu, báo tăng giảm hằng tháng, tính đúng tỷ lệ và tiền lương đóng cho từng nhóm đối tượng, giải quyết chế độ ốm đau, thai sản và xác nhận thời gian đóng (chốt sổ) khi người lao động nghỉ việc. Dịch vụ có thể đi riêng hoặc gói cùng dịch vụ tính lương thuê ngoài, để bảng lương, tờ khai BHXH và chứng từ thuế thu nhập cá nhân khớp nhau từ đầu.
Nguồn
- Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, hiệu lực từ 01/07/2025: Điều 2, 28, 31, 32, 33, 34, 38, 39, 40, 41
- Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12, sửa đổi bởi Luật số 46/2014/QH13 và Luật số 51/2024/QH15 (hiệu lực 01/07/2025): Điều 12, 13, 14
- Nghị định 188/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế, hiệu lực 15/08/2025: Điều 6 (mức đóng 4,5%, mức hỗ trợ); bãi bỏ Nghị định 146/2018/NĐ-CP
- Luật Việc làm 2025, số 74/2025/QH15, hiệu lực 01/01/2026: Điều 2, 31, 33, 34; Nghị định 374/2025/NĐ-CP về bảo hiểm thất nghiệp
- Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, số 84/2015/QH13: Điều 44; Nghị định 58/2020/NĐ-CP: Điều 4, 5
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn BHXH bắt buộc: Điều 3, 5, 7, 43, 44
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP: mức lương cơ sở 2.530.000 đồng từ 01/07/2026
- Luật Công đoàn 2024, số 50/2024/QH15: Điều 29; Nghị định 105/2026/NĐ-CP
- Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14: Điều 90, 91; Nghị định 293/2025/NĐ-CP và danh mục địa bàn
- Nghị định 283/2026/NĐ-CP: xử phạt chậm đóng, trốn đóng, hiệu lực 10/09/2026
- Hiệp định giữa Việt Nam và Hàn Quốc về bảo hiểm xã hội, hiệu lực 01/01/2024; Công văn 862/BHXH-TST ngày 29/03/2024 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn thực hiện
- Công văn 526/BHXH-QLT ngày 20/06/2025 của Bảo hiểm xã hội Khu vực XXVII và bảng chi tiết tỷ lệ đóng kèm theo; Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH: khoản 5 Điều 3
Đây là thông tin chung, không phải tư vấn pháp lý cho một trường hợp cụ thể. Các mức tiền và tỷ lệ có thể thay đổi khi có văn bản mới; hãy đối chiếu văn bản hiện hành trước khi áp dụng.
Xem thêm: Cách tính lương 2026 cho doanh nghiệp: gross sang net, BHXH, thuế TNCN · Lương tối thiểu vùng 2026 · Kinh phí công đoàn 2% · Dịch vụ tính lương thuê ngoài · Dịch vụ BHXH
Gọi 0908 636 108 (Nguyễn Quốc Trung — Phó Tổng Giám đốc) hoặc xem dịch vụ hợp thức hóa lao động, tính lương thuê ngoài, dịch vụ BHXH, cung ứng lao động.