Tin tức & cẩm nang
Thử việc có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Người viết Nguyễn Quốc Trung — Phó Tổng Giám đốc · Cập nhật
"Thử việc có phải đóng bảo hiểm xã hội không" là câu được tra cứu nhiều nhất mỗi khi doanh nghiệp chuẩn bị nhận người mới. Câu trả lời ngắn gọn: phụ thuộc vào việc thời gian thử việc nằm ở đâu — trong một hợp đồng lao động, hay ở một hợp đồng thử việc riêng. Đây không phải chuyện tùy nghi mà đã được luật hóa rõ ràng từ giữa năm 2025. Bài viết này dành cho giám đốc và trưởng phòng nhân sự: giải thích dứt khoát từng trường hợp, kèm căn cứ điều luật, số liệu áp dụng năm 2026 và cách làm cho đúng ngay từ đầu.
Thử việc có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Trả lời ngay để bạn không phải đọc lòng vòng:
- Nếu ký một hợp đồng thử việc riêng: người lao động không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian thử việc.
- Nếu thời gian thử việc được ghi thành điều khoản trong hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên: doanh nghiệp phải đóng bảo hiểm xã hội cho cả giai đoạn thử việc, tính từ ngày hợp đồng bắt đầu.
Căn cứ dứt khoát nhất cho năm 2026 nằm ở Khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2025): "Người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc." Đây là lần đầu tiên nguyên tắc này được luật hóa minh thị; trước 01/07/2025 người ta chỉ suy ra gián tiếp từ chỗ hợp đồng thử việc không phải là hợp đồng lao động.
Kết hợp với Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Luật số 41/2024/QH15): đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên. Hợp đồng thử việc không nằm trong nhóm này. Nhưng nếu người lao động ký hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng mà bên trong có điều khoản thử việc, thì nghĩa vụ đóng áp cho toàn bộ thời hạn hợp đồng, bao gồm cả những ngày thử việc.
Vì sao cùng là thử việc mà nơi đóng, nơi không?
Điểm mấu chốt nằm ở Điều 24 Bộ luật Lao động 2019. Luật cho phép hai bên thỏa thuận nội dung thử việc theo một trong hai cách:
1. Ghi nội dung thử việc ngay trong hợp đồng lao động, hoặc
2. Giao kết một hợp đồng thử việc riêng.
Chính lựa chọn này quyết định nghĩa vụ bảo hiểm, chứ không phải bản thân chữ "thử việc". Thử việc nằm trong hợp đồng lao động (từ đủ 01 tháng) thì đóng bảo hiểm; hợp đồng thử việc riêng thì không. Cùng một người, cùng một công việc, chỉ khác cách ký giấy tờ, mà hệ quả bảo hiểm đã khác nhau.
Một lưu ý bắt buộc: Khoản 3 Điều 24 quy định không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng. Nói cách khác, với công việc quá ngắn thì không được đặt ra thử việc.
Ký hợp đồng thử việc riêng thì bảo hiểm xử lý ra sao?
Trong suốt thời gian của hợp đồng thử việc riêng, người lao động không thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, nên doanh nghiệp không phát sinh khoản đóng vào quỹ cho giai đoạn này. Khi thử việc đạt yêu cầu, Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 buộc doanh nghiệp phải giao kết hợp đồng lao động; từ thời điểm hợp đồng lao động có hiệu lực, nghĩa vụ đóng bảo hiểm bắt đầu.
Có một điểm chưa có hướng dẫn thống nhất, cần nói thẳng để tránh khẳng định sai: Khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động 2019 quy định với người lao động không thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động phải chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tương đương mức doanh nghiệp đóng cho người lao động. Câu hỏi đặt ra là: người chỉ ký hợp đồng thử việc riêng có được hưởng khoản chi trả thêm này hay không?
Đây là vấn đề đang tranh cãi, chưa ngã ngũ. Một luồng quan điểm cho rằng điều khoản này áp cho mọi người lao động không thuộc diện đóng, nên bao gồm cả người thử việc. Luồng còn lại cho rằng hợp đồng thử việc riêng không phải quan hệ hợp đồng lao động theo đúng nghĩa nên chưa chắc thuộc phạm vi Điều 168. Vì chưa có văn bản hướng dẫn thống nhất, doanh nghiệp nên thỏa thuận rõ trong hợp đồng thử việc và tham vấn cơ quan lao động địa phương thay vì mặc định áp một cách.
Thử việc nằm trong hợp đồng lao động thì đóng bao nhiêu?
Khi thử việc là điều khoản trong hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên, tỷ lệ đóng áp dụng cho cả giai đoạn thử việc như sau (số liệu áp dụng năm 2026):
- Doanh nghiệp đóng 21,5% trên tiền lương làm căn cứ đóng: bảo hiểm xã hội 17% + tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 0,5% + bảo hiểm y tế 3% + bảo hiểm thất nghiệp 1%.
- Người lao động đóng 10,5%: bảo hiểm xã hội 8% + bảo hiểm y tế 1,5% + bảo hiểm thất nghiệp 1% (trừ vào lương).
- Lao động là người nước ngoài: doanh nghiệp 22,5% (gồm 20,5% bảo hiểm và 2% kinh phí công đoàn) / người lao động 9,5% — lao động nước ngoài không đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Tiền lương làm căn cứ đóng có sàn là lương tối thiểu vùng (Vùng I 5.310.000đ/tháng từ 01/01/2026) và trần là 50.600.000đ/tháng (bằng 20 lần mức tham chiếu 2.530.000đ/tháng áp dụng từ 01/07/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP). Nếu lương thử việc thấp hơn sàn hoặc cao hơn trần, doanh nghiệp lấy đúng mốc sàn/trần để tính.
Ví dụ tính bằng số: Công ty Minh An tuyển nhân viên QC thử việc 60 ngày
Để thấy rõ khác biệt, lấy một tình huống giả định. Công ty TNHH Thực phẩm Minh An (đóng tại Vùng I) tuyển một nhân viên kiểm soát chất lượng trình độ cao đẳng, thử việc 60 ngày, mức lương của công việc là 12.000.000đ/tháng, lương thử việc thỏa thuận bằng 85% là 10.200.000đ/tháng.
Cách 1 — Ký hợp đồng thử việc riêng 60 ngày:
- Trong 60 ngày thử việc, người lao động không thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Doanh nghiệp trả lương 10.200.000đ/tháng.
- Khoản chi trả thêm theo Khoản 3 Điều 168 (tương đương mức doanh nghiệp đóng): như đã nêu ở trên, chưa có hướng dẫn thống nhất cho trường hợp hợp đồng thử việc riêng — cần thỏa thuận rõ trong hợp đồng.
Cách 2 — Ký hợp đồng lao động 12 tháng có điều khoản thử việc 60 ngày:
- Phải đóng bảo hiểm ngay từ ngày bắt đầu, bao trùm cả 2 tháng thử việc.
- Giả sử tiền lương làm căn cứ đóng trong thời gian thử việc là 10.200.000đ/tháng (cao hơn sàn Vùng I 5.310.000đ/tháng và dưới trần 50.600.000đ/tháng).
- Doanh nghiệp đóng: 21,5% × 10.200.000 = 2.193.000đ/tháng.
- Người lao động đóng: 10,5% × 10.200.000 = 1.071.000đ/tháng (trừ vào lương).
- Người lao động thực nhận: 10.200.000 − 1.071.000 = 9.129.000đ/tháng.
- Tổng nộp vào quỹ cho 2 tháng thử việc: (2.193.000 + 1.071.000) × 2 = 6.528.000đ.
Con số này giúp bộ phận nhân sự dự trù ngân sách ngay từ khi soạn hợp đồng, thay vì phát hiện chênh lệch sau khi đã ký.
Thời gian thử việc tối đa bao lâu, lương thử việc thấp nhất bao nhiêu?
Hai giới hạn dưới đây là quy định bắt buộc, không phụ thuộc ý chí hai bên.
Thời gian thử việc tối đa (Điều 25 Bộ luật Lao động 2019) — chỉ được thử việc 01 lần cho một công việc:
| Loại công việc | Thời gian thử việc tối đa |
|---|---|
| Người quản lý doanh nghiệp (theo Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý sử dụng vốn nhà nước) | 180 ngày |
| Cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên | 60 ngày |
| Cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ | 30 ngày |
| Công việc khác | 06 ngày làm việc |
Lương thử việc tối thiểu (Điều 26 Bộ luật Lao động 2019): ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đảm nhận, và đồng thời không thấp hơn lương tối thiểu vùng. Lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 (Nghị định 293/2025/NĐ-CP): Vùng I 5.310.000đ/tháng · Vùng II 4.730.000đ/tháng · Vùng III 4.140.000đ/tháng · Vùng IV 3.700.000đ/tháng.
Kéo dài thử việc quá quy định thì rủi ro pháp lý là gì?
Đây là phần cần nhìn thẳng. Khi doanh nghiệp gia hạn, hoặc lặp lại thử việc vượt quá thời hạn mà luật cho phép để chưa phải đóng bảo hiểm, quan hệ giữa hai bên trên thực tế đã là quan hệ lao động, dù giấy tờ vẫn ghi là thử việc.
Khi thanh tra lao động hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội tái xác định quan hệ đó là hợp đồng lao động, hệ quả áp cho Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: doanh nghiệp bị xử lý về hành vi chậm đóng hoặc trốn đóng, buộc truy đóng đủ phần còn thiếu và nộp thêm số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng, trốn đóng và số ngày chậm, trốn đóng (Điều 40, Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024). Nghĩa là khoản "chưa đóng" không biến mất mà quay lại đầy đủ, cộng thêm khoản nộp tính theo ngày và tiền phạt. Xét về dòng tiền, làm đúng ngay từ đầu luôn gọn hơn xử lý hậu quả.
Mức phạt khi làm sai quy định thử việc và bảo hiểm
Cần phân biệt hai nhóm chế tài. Lưu ý quan trọng: các mức dưới đây ghi cho cá nhân; tổ chức (doanh nghiệp) bị phạt gấp đôi theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Nhóm 1 — Vi phạm quy định thử việc (Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP):
- 500.000 – 1.000.000đ (cá nhân) khi yêu cầu thử việc với người làm hợp đồng lao động dưới 01 tháng, hoặc không thông báo kết quả thử việc. Tổ chức: 1.000.000 – 2.000.000đ.
- 2.000.000 – 5.000.000đ (cá nhân) khi: thử việc quá 01 lần cho một công việc; thử việc quá thời gian quy định; trả lương thử việc thấp hơn 85%; không giao kết hợp đồng lao động khi thử việc đạt yêu cầu (trường hợp có hợp đồng thử việc riêng). Tổ chức: 4.000.000 – 10.000.000đ. Kèm biện pháp buộc trả đủ tiền lương còn thiếu cho người lao động.
Nhóm 2 — Vi phạm về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP):
- Chậm đóng: phạt 12% – 15% tổng số tiền phải đóng.
- Thỏa thuận không đóng cho toàn bộ người lao động: 18% – 20%.
- Trốn đóng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự: 50.000.000 – 75.000.000đ (cá nhân), tổ chức gấp đôi (tối đa khoảng 150 triệu đồng).
- Kèm buộc truy đóng đủ và nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền và số ngày chậm đóng, trốn đóng theo Điều 40, Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Doanh nghiệp nên xử lý thế nào cho đúng và gọn?
Thay vì băn khoăn từng trường hợp, bộ phận nhân sự có thể đi theo trình tự sau:
1. Chọn cấu trúc hợp đồng một cách chủ động. Xác định ngay từ đầu là ghi thử việc trong hợp đồng lao động hay ký hợp đồng thử việc riêng, vì lựa chọn này quyết định luôn nghĩa vụ bảo hiểm. Ghi rõ trong quy trình tuyển dụng để mọi vị trí làm nhất quán.
2. Đặt thời gian thử việc trong đúng giới hạn. Đối chiếu công việc với bảng 180 / 60 / 30 / 06 ngày và nhớ nguyên tắc chỉ thử việc 01 lần cho một công việc.
3. Bảo đảm lương thử việc ≥ 85% mức lương công việc và không dưới lương tối thiểu vùng.
4. Thông báo kết quả thử việc đúng hạn và ký hợp đồng lao động ngay khi đạt yêu cầu (Điều 27), để nghĩa vụ bảo hiểm bắt đầu đúng thời điểm.
5. Dự trù khoản đóng bảo hiểm từ ngày đầu nếu thử việc nằm trong hợp đồng lao động, đưa 21,5% phần doanh nghiệp vào bảng lương ngay từ tháng thử việc.
6. Với doanh nghiệp có nhiều vị trí thời vụ hoặc biến động nhân sự, cân nhắc sử dụng dịch vụ tính lương thuê ngoài hoặc mô hình sử dụng lao động hợp chuẩn để phần tuân thủ hợp đồng và bảo hiểm được chuẩn hóa, giảm sai sót thủ công.
Câu hỏi thường gặp
1. Thử việc 01 tháng có phải đóng bảo hiểm xã hội không? Tùy loại hợp đồng. Nếu đó là hợp đồng thử việc riêng thì không đóng. Nếu đó là hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng có điều khoản thử việc thì phải đóng ngay từ ngày bắt đầu, kể cả tháng thử việc.
2. Đang thử việc mà một bên chấm dứt có phải báo trước hay bồi thường không? Không. Theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019, trong thời gian thử việc mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
3. Lương thử việc có được thấp hơn lương tối thiểu vùng không? Không. Lương thử việc phải đạt ít nhất 85% mức lương của công việc và đồng thời không thấp hơn lương tối thiểu vùng (Vùng I 5.310.000đ/tháng từ 01/01/2026). Trả thấp hơn 85% có thể bị phạt 4.000.000 – 10.000.000đ với doanh nghiệp.
4. Thử việc ghi trong hợp đồng lao động thì đóng bảo hiểm từ ngày nào? Từ ngày hợp đồng lao động có hiệu lực, tức từ ngày bắt đầu làm việc. Cả giai đoạn thử việc đều thuộc thời hạn hợp đồng nên đều phát sinh nghĩa vụ đóng.
5. Người lao động nước ngoài thử việc có đóng bảo hiểm xã hội không? Cùng nguyên tắc như người Việt Nam. Hợp đồng thử việc riêng thì không đóng; thử việc nằm trong hợp đồng lao động thuộc diện thì có đóng, với tỷ lệ doanh nghiệp 22,5% (gồm 20,5% bảo hiểm và 2% kinh phí công đoàn) / người lao động 9,5% (lao động nước ngoài không đóng bảo hiểm thất nghiệp).
---
Chọn đúng cấu trúc hợp đồng thử việc ngay từ khâu tuyển dụng giúp doanh nghiệp vừa tuân thủ luật, vừa dự trù được ngân sách nhân sự chính xác. Nếu bạn muốn chuẩn hóa toàn bộ khâu hợp đồng và bảo hiểm, tham khảo dịch vụ [hợp thức hóa lao động](/hop-thuc-hoa-lao-dong/) và công cụ [tính chi phí lao động](/tinh-chi-phi-lao-dong/) để có con số cụ thể cho từng vị trí.
Gọi 0908 636 108 (Nguyễn Quốc Trung — Phó Tổng Giám đốc) hoặc xem dịch vụ hợp thức hóa lao động, tính lương thuê ngoài, cung ứng lao động.