Tin tức & cẩm nang
Lương tháng 13, thưởng Tết có bắt buộc, đóng BHXH không? 2026
Người viết Nguyễn Quốc Trung — Phó Tổng Giám đốc · Cập nhật
Lương tháng 13 không phải khoản bắt buộc theo luật Việt Nam. Theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14), thưởng là khoản người sử dụng lao động tự quyết định dựa trên kết quả sản xuất, kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc của từng người. Khoản thưởng chỉ trở thành nghĩa vụ khi doanh nghiệp đã cam kết bằng văn bản: trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế thưởng đã công bố. Trên thực tế, phần lớn doanh nghiệp vẫn trả, thường trước Tết, và ứng viên coi đó là chuyện đương nhiên.
Nhiều bản tóm tắt chi phí EOR trên mạng gộp chung "phúc lợi và thưởng" thành "các khoản bắt buộc theo luật hoặc theo văn hóa, như lương tháng 13". Với Việt Nam, hai vế đó phải tách ra vì cách lập ngân sách khác hẳn nhau: khoản luật buộc thì không thương lượng được, khoản theo thông lệ thì doanh nghiệp tự quyết, còn khoản đã ghi vào hợp đồng thì thông lệ biến thành nghĩa vụ.
Bài này xếp từng khoản phúc lợi phổ biến vào ba nhóm đó, chỉ rõ khoản nào phải đóng bảo hiểm, khoản nào chịu thuế thu nhập cá nhân, và tính cụ thể lương tháng 13 làm hóa đơn EOR tăng bao nhiêu ở năm mức lương. Chi phí nền khi thuê qua EOR — phí dịch vụ, các khoản đóng bắt buộc và VAT — đã được bóc tách trong bài chi phí EOR tại Việt Nam 2026. Số liệu cập nhật đến tháng 9/2026.
Tóm tắt nhanh: lương tháng 13 và thưởng Tết (2026)
- Lương tháng 13 không bắt buộc theo luật Việt Nam. Đây là khoản thưởng theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019, do doanh nghiệp tự quyết, và chỉ ràng buộc khi đã ghi trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế thưởng đã công bố.
- Lương tháng 13 khác thưởng Tết. Tháng 13 thường là một tháng lương cố định; thưởng Tết biến động theo kết quả của công ty và từng người.
- Lương tháng 13, thưởng Tết không phải đóng BHXH. Khoản thưởng nằm ngoài căn cứ đóng theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP, nên không phát sinh BHXH, BHYT, BHTN và không tính kinh phí công đoàn 2%.
- Tiền thưởng phải chịu thuế TNCN. Đây là thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, khấu trừ trong tháng chi trả, không có ngưỡng miễn.
- Thưởng Tết 2026 bình quân cả nước 8,69 triệu đồng/người, tăng 13% so với 2025, theo Bộ Nội vụ.
- Tiền ăn giữa ca chi bằng tiền được miễn thuế TNCN đến 1.200.000đ/tháng từ 01/07/2026, thay cho mức cũ 730.000đ.
- Từ 01/07/2026, người lao động có 12 ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương, người nước ngoài 14 ngày, do ngày 24/11 trở thành Ngày Văn hóa Việt Nam.
- Qua EOR của Nhân Kiệt, lương tháng 13 làm hóa đơn cả năm tăng 5,6%–7,1% ở mức lương gộp từ 10 triệu đến 100 triệu đồng, vì khoản thưởng không phải đóng bảo hiểm.
Lương tháng 13 có bắt buộc không?
Không — lương tháng 13 không bắt buộc tại Việt Nam. Không có văn bản luật nào buộc doanh nghiệp tư nhân phải trả lương tháng 13 hay thưởng Tết.
Khoản 1 Điều 104 Bộ luật Lao động định nghĩa thưởng là số tiền, tài sản hoặc hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc. Khoản 2 cùng điều giao quy chế thưởng cho người sử dụng lao động quyết định, công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, nếu có tổ chức này. Tham khảo ý kiến không có nghĩa là phải được đồng ý: quyền quyết định vẫn thuộc về doanh nghiệp.
Cụm từ "lương tháng 13" không có trong Bộ luật Lao động. Đó là cách gọi của thị trường, không phải một loại thu nhập riêng về mặt pháp lý. Về luật, nó là một khoản thưởng như mọi khoản thưởng khác.
Khi nào thưởng trở thành khoản bắt buộc phải trả?
Khoản thưởng có giá trị ràng buộc khi đã được cam kết trong văn bản có hiệu lực, với mức cụ thể hoặc cách tính cụ thể. Có ba loại văn bản như vậy:
- Hợp đồng lao động. Điều 21 Bộ luật Lao động quy định nội dung hợp đồng gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Hợp đồng ghi người lao động được hưởng lương tháng 13 thì người lao động có quyền đòi khoản đó.
- Thỏa ước lao động tập thể, nếu doanh nghiệp đã ký.
- Quy chế thưởng đã công bố theo Điều 104.
Một khoản thưởng chỉ ghi chung chung là "tùy kết quả", không có mức và không có công thức, thì không phát sinh quyền đòi. Đây là lựa chọn khi soạn hợp đồng mà doanh nghiệp nên chủ động. Nếu định năm nào cũng trả tháng 13 và muốn ứng viên yên tâm, hãy ghi vào. Nếu muốn giữ quyền quyết định từng năm, hãy ghi rõ thưởng phụ thuộc kết quả kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc, không nêu con số cố định.
Nghỉ việc trước Tết có còn được lương tháng 13 không?
Tùy vào văn bản làm phát sinh quyền, vì luật không tạo ra quyền này. Lương tháng 13 được trả theo điều khoản ghi trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế thưởng theo Điều 104. Cần đọc văn bản đó ở hai điểm:
- Điều kiện được hưởng. Nếu quy định chỉ trả cho người còn làm việc tại thời điểm chi trả, người đã nghỉ trước đó không có quyền đòi. Nếu diễn đạt là khoản tích lũy theo thời gian làm việc trong năm, người nghỉ vẫn có quyền với phần đã tích lũy trước khi nghỉ.
- Tính theo tỷ lệ. Khi khoản thưởng tính theo thời gian làm việc, người nghỉ giữa năm thường được hưởng phần tương ứng số tháng đã làm, theo cùng cách tính áp dụng cho người vào làm giữa năm.
Một khoản thưởng tùy nghi, không nêu mức và không có công thức, thì không phát sinh quyền đòi dù người lao động ở lại hay nghỉ việc. Cách an toàn, và là cách chúng tôi giúp khách hàng thiết lập, là ghi rõ trong quy chế thưởng ai được hưởng và người vào làm hoặc nghỉ việc giữa năm được tính thế nào, để có sẵn câu trả lời trước khi phát sinh tranh chấp.
Doanh nghiệp có được cắt thưởng để phạt người lao động không?
Ở đây thường có hai việc bị lẫn lộn.
- Khoản thưởng đã cam kết không được cắt để phạt. Khoản 2 Điều 127 Bộ luật Lao động cấm phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động. Các hình thức kỷ luật được phép chỉ gồm những hình thức tại Điều 124: khiển trách; kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng; cách chức; sa thải. Nếu lương tháng 13 là khoản đã cam kết, việc lấy đi để phạt vi phạm là hành vi bị cấm.
- Khoản thưởng tùy nghi được phản ánh hiệu quả làm việc. Điều 104 định nghĩa thưởng căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc. Khi quy chế thưởng thật sự gắn mức thưởng với hiệu quả của từng người, thưởng thấp hơn hoặc không thưởng vì làm việc kém là quy chế vận hành đúng như đã viết, không phải phạt tiền.
Ranh giới nằm ở chỗ việc giảm thưởng là hình phạt cho một vi phạm kỷ luật (bị cấm), hay là vận hành bình thường của khoản thưởng theo hiệu quả (được phép). Đây là thêm một lý do để soạn quy chế thưởng dựa trên tiêu chí hiệu quả thay vì một con số bảo đảm cố định.
Lương tháng 13 và thưởng Tết khác nhau thế nào?
Lương tháng 13 và thưởng Tết thường được trả cùng lúc nên hay bị nhầm là một, nhưng bản chất khác nhau: lương tháng 13 thường là khoản cố định, còn thưởng Tết biến động theo kết quả của công ty và của từng người.
- Lương tháng 13 thường là khoản cố định, phổ biến nhất là một tháng lương, trả cuối năm hoặc trước Tết.
- Thưởng Tết thường biến động theo kết quả của công ty và của từng người, có thể cao hơn, thấp hơn một tháng lương, hoặc không có.
Nhiều doanh nghiệp coi tháng 13 là phần tối thiểu, rồi cộng thêm phần thưởng theo hiệu quả. Khi lập ngân sách nên để thành hai dòng riêng: một dòng gần như đã cam kết, một dòng quyết định theo từng năm.
Lương tháng 13 thường được tính thế nào?
Luật không có công thức, vì luật không quy định lương tháng 13. Cách làm phổ biến trên thị trường là:
- Một tháng lương cho người làm đủ cả năm.
- Tính theo tỷ lệ cho người vào giữa năm: số tháng làm việc chia 12, nhân với lương tháng.
- Ví dụ. Người vào làm từ 01/4 và làm 9 tháng trong năm dương lịch, lương 20.000.000đ, được hưởng 9 chia 12 nhân 20.000.000đ, tức 15.000.000đ.
"Lương" ở đây là lương cơ bản hay lương cơ bản cộng phụ cấp cố định là do doanh nghiệp quy định. Nên ghi rõ trong hợp đồng hoặc quy chế thưởng, vì với người có phụ cấp lớn, hai cách hiểu chênh nhau đáng kể.
Người thử việc, người làm bán thời gian có được thưởng không?
Cả hai nhóm đều không có quyền luật định về thưởng, cùng lý do như mọi người lao động khác: thưởng là khoản do hợp đồng hoặc quy chế quy định.
- Người thử việc. Người thử việc có thể được đưa vào quy chế thưởng nhưng không có quy định nào bắt buộc, và một số doanh nghiệp chỉ tính lương tháng 13 từ khi bắt đầu hợp đồng lao động chính thức. Quyết định thế nào cũng nên ghi vào quy chế.
- Người làm bán thời gian. Khoản 3 Điều 32 Bộ luật Lao động quy định người làm việc không trọn thời gian được hưởng lương và bình đẳng trong thực hiện quyền, nghĩa vụ với người làm việc trọn thời gian, không bị phân biệt đối xử. Khi người làm trọn thời gian được lương tháng 13, người làm bán thời gian ở vị trí tương đương cũng nên được hưởng, thường tính theo tỷ lệ thời gian làm việc.
Thưởng Tết 2026 bình quân bao nhiêu?
Thưởng Tết Nguyên đán 2026 bình quân cả nước khoảng 8,69 triệu đồng/người, tăng 13% so với Tết 2025, theo Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội (Bộ Nội vụ), tổng hợp từ báo cáo của hơn 50.000 doanh nghiệp với trên 4,2 triệu lao động — số liệu do cơ quan nhà nước tổng hợp từ báo cáo của doanh nghiệp mỗi năm.
Theo Báo Điện tử Chính phủ, mức bình quân theo loại hình doanh nghiệp như sau:
| Loại hình doanh nghiệp | Thưởng Tết 2026 bình quân (đồng/người) | So với Tết 2025 |
|---|---|---|
| Doanh nghiệp nhà nước | 9.440.000 | +23% |
| Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) | 9.210.000 | +12% |
| Doanh nghiệp dân doanh | 7.370.000 | +9% |
| Bình quân chung | 8.690.000 | +13% |
TP.HCM cao hơn mặt bằng chung. Sở Nội vụ TP.HCM công bố mức thưởng Tết Nguyên đán 2026 bình quân dự kiến khoảng 12,02 triệu đồng/người, tăng 6,8%, từ báo cáo của 3.802 doanh nghiệp với hơn 694.000 lao động; mức cao nhất 1,841 tỷ đồng/người thuộc một doanh nghiệp FDI.
Đây là bình quân trên toàn bộ lực lượng lao động. Với một vị trí chuyên môn thuê qua EOR, một tháng lương là mức dự trù sát thực tế hơn.
Lương tháng 13, thưởng Tết có phải đóng BHXH không?
Không — lương tháng 13 không phải đóng BHXH. Lương tháng 13, thưởng Tết hay thưởng theo hiệu quả công việc không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp — cả phần doanh nghiệp lẫn phần người lao động — và cũng không tính kinh phí công đoàn 2%.
Lý do nằm ở định nghĩa tiền lương làm căn cứ đóng. Điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15, hiệu lực từ 01/07/2025) quy định đó là tiền lương tháng, gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương. Khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP loại trừ các khoản phụ cấp và khoản bổ sung phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc. Lương tháng 13 hay thưởng Tết là ví dụ điển hình của khoản biến động theo hiệu quả như vậy, nên bị loại khỏi căn cứ đóng bảo hiểm.
Khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH về nội dung hợp đồng lao động cũng xếp tiền thưởng theo Điều 104 vào nhóm chế độ, phúc lợi ghi thành mục riêng trong hợp đồng, nằm ngoài tiền lương.
Điểm này ảnh hưởng thẳng đến ngân sách và là lỗi rất hay gặp khi ước tính chi phí: khoản thưởng không kéo theo 23,5% bảo hiểm — thưởng bao nhiêu thì dự trù bấy nhiêu, không cộng thêm 23,5%. Các khoản đóng bắt buộc của doanh nghiệp chỉ tính trên tiền lương tháng thông thường và không thay đổi trong tháng trả thưởng.
Thưởng bị tính thuế thu nhập cá nhân thế nào?
Tiền thưởng là thu nhập từ tiền lương, tiền công và phải chịu thuế. Điểm i khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (số 109/2025/QH15), liệt kê tiền thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền vào thu nhập từ tiền lương, tiền công. Thưởng do doanh nghiệp trả không có ngưỡng miễn thuế.
Thuế được khấu trừ ngay trong tháng chi thưởng, theo biểu lũy tiến từng phần hằng tháng. Một khoản thưởng lớn dồn vào một tháng có thể đẩy số thuế tạm khấu trừ tháng đó lên bậc cao hơn mức thu nhập cả năm thực sự tương ứng. Khi quyết toán thuế năm, toàn bộ thu nhập được tính lại theo biểu năm nên phần khấu trừ thừa được hoàn hoặc bù trừ. Biểu thuế và giảm trừ gia cảnh có trong bài thuế thu nhập cá nhân 2026.
Ví dụ tính thuế khấu trừ trên lương tháng 13
Lấy một người lương gộp 30.000.000đ/tháng, không có người phụ thuộc, hợp đồng ghi lương gộp, được trả lương tháng 13 là 30.000.000đ vào tháng trước Tết. Phần bảo hiểm người lao động đóng 10,5% chỉ tính trên lương thường, tức 3.150.000đ, và giảm trừ bản thân là 15.500.000đ.
- Tháng bình thường. Thu nhập tính thuế là 30.000.000 trừ 3.150.000 trừ 15.500.000, tức 11.350.000đ; thuế khấu trừ là 635.000đ.
- Tháng có thưởng. Lương cộng thưởng là 60.000.000đ; bảo hiểm vẫn là 3.150.000đ, nên thu nhập tính thuế là 41.350.000đ và thuế khấu trừ tăng lên 4.770.000đ. Riêng khoản thưởng chiếm 4.135.000đ tiền thuế khấu trừ tháng đó, khoảng 13,8% khoản thưởng.
- Sau quyết toán năm. Tính cả năm, khoản thưởng chỉ làm tăng 3.000.000đ tiền thuế, tức 10% khoản thưởng. Phần 1.135.000đ khấu trừ thừa trong tháng chi thưởng được hoàn hoặc bù trừ khi quyết toán.
Con số dùng biểu thuế 5 bậc năm 2026 và mức giảm trừ bản thân; chúng minh họa quy luật chứ không phải kết quả của riêng ai. Thuế khấu trừ tăng vọt trong tháng chi thưởng rồi được tính lại cho đều theo cả năm.
Hai lưu ý khi lập ngân sách:
- Hợp đồng ghi lương gộp (gross): thuế trên khoản thưởng là của người lao động, trừ vào số họ nhận. Hóa đơn của doanh nghiệp không tăng.
- Hợp đồng ghi lương thực nhận (net): doanh nghiệp đã hứa số tiền cầm về, nên thuế trở thành chi phí của doanh nghiệp, và phần thưởng bị tính ở bậc thuế cao nhất của người đó trong tháng. Nếu trả lương net, hãy tính thưởng theo số đã quy đổi ra gross, không phải theo mệnh giá.
Lương tháng 13, thưởng Tết có được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp không?
Có, nếu được ghi thành văn bản. Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (số 67/2025/QH15), có hiệu lực từ 15/12/2025, tiền lương, tiền thưởng không được tính vào chi phí được trừ nếu không ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính hoặc quy chế thưởng của doanh nghiệp. Khoản thưởng không có căn cứ như vậy là chi phí doanh nghiệp vẫn phải trả mà không được trừ thuế.
Đây chính là lựa chọn soạn thảo đã nêu ở trên, nhìn từ góc thuế: câu chữ giúp lương tháng 13 được trừ thuế thường cũng biến nó thành quyền của người lao động. Nếu muốn được trừ mà không cam kết một con số cố định, hãy ghi điều kiện hưởng và cách tính gắn với kết quả kinh doanh, hiệu quả công việc, thay vì một mức bảo đảm.
Khi thuê qua EOR, khoản thưởng do Nhân Kiệt chi với tư cách người sử dụng lao động, theo hợp đồng và điều khoản thưởng thiết lập cùng doanh nghiệp, và đến doanh nghiệp dưới dạng một phần hóa đơn dịch vụ.
Lương tháng 13 làm chi phí EOR tăng bao nhiêu?
Tại Nhân Kiệt, khoản thưởng chi qua bảng lương được cộng vào lương gộp của tháng chi thưởng. Phí dịch vụ 8% tính trên tổng đó. Mức sàn 2.600.000đ và mức trần 5.200.000đ của phí vẫn áp dụng cho tháng đó. Khoản thưởng không phát sinh đóng bảo hiểm như đã nói ở trên. VAT 8% tính trên toàn bộ hóa đơn nên cũng tính trên khoản thưởng.
Bảng dưới đây giả định người lao động là công dân Việt Nam, vùng I, lương tháng 13 bằng một tháng lương gộp và được chi cùng lương tháng đó, kỳ lương từ 01/07/2026.
| Lương gộp tháng (đồng) | Lương tháng 13 | Phí dịch vụ tăng thêm | VAT tăng thêm | Hóa đơn tháng đó tăng thêm | So với khoản thưởng | Hóa đơn cả năm tăng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 10.000.000 | 10.000.000 | 0 | 800.000 | 10.800.000 | 108,0% | +5,6% |
| 20.000.000 | 20.000.000 | 600.000 | 1.648.000 | 22.248.000 | 111,2% | +6,3% |
| 30.000.000 | 30.000.000 | 2.200.000 | 2.576.000 | 34.776.000 | 115,9% | +6,8% |
| 50.000.000 | 50.000.000 | 1.200.000 | 4.096.000 | 55.296.000 | 110,6% | +6,5% |
| 100.000.000 | 100.000.000 | 0 | 8.000.000 | 108.000.000 | 108,0% | +7,1% |
Khi thuê qua EOR của Nhân Kiệt, lương tháng 13 bằng một tháng lương làm hóa đơn tháng chi thưởng tăng từ 108,0% đến 115,9% giá trị khoản thưởng, và làm tổng hóa đơn cả năm tăng từ 5,6% đến 7,1%. Mức tăng cả năm thấp hơn con số 8,3% mà khoản thưởng cộng vào tổng lương gộp năm, vì thưởng không phải đóng bảo hiểm.
Cột cả năm so sánh 12 hóa đơn tháng thông thường với chính 12 hóa đơn đó cộng khoản thưởng. Hóa đơn tháng thông thường — 16.146.000đ ở lương 10 triệu, 29.484.000đ ở 20 triệu, 42.822.000đ ở 30 triệu, 71.010.000đ ở 50 triệu và 126.991.800đ ở 100 triệu — được bóc tách từng dòng trong bài chi phí EOR tại Việt Nam.
Vì sao có khoản thưởng không làm phí dịch vụ tăng đồng nào?
Khoản thưởng không làm tăng phí dịch vụ trong tháng chi khi mức sàn hoặc mức trần của phí dịch vụ 8% tại Nhân Kiệt đã hấp thụ nó.
Phí là 8% lương gộp, nhưng không thấp hơn 2.600.000đ và không cao hơn 5.200.000đ mỗi tháng. Mức sàn thôi áp dụng khi lương gộp vượt 32.500.000đ; mức trần bắt đầu từ 65.000.000đ. Do đó:
- Nếu lương cộng thưởng vẫn dưới 32.500.000đ, phí tháng đó vẫn là mức sàn như mọi tháng. Khoản thưởng không làm tăng phí.
- Nếu riêng lương đã từ 65.000.000đ trở lên, phí đã chạm trần. Khoản thưởng không làm tăng phí.
- Ở khoảng giữa, khoản thưởng làm phí của riêng tháng đó tăng lên, tối đa đến mức trần.
Lấy ví dụ thưởng Tết bằng mức bình quân của doanh nghiệp FDI cả nước, 9.210.000đ. Người lương 20.000.000đ: lương cộng thưởng là 29.210.000đ, vẫn dưới ngưỡng sàn, nên phí giữ 2.600.000đ và hóa đơn chỉ tăng 9.946.800đ, tức đúng khoản thưởng cộng 8% VAT. Người lương 40.000.000đ: phí tháng đó tăng từ 3.200.000đ lên 3.936.800đ, hóa đơn tăng 10.742.544đ. Người lương 70.000.000đ: phí đã ở mức trần, hóa đơn lại chỉ tăng 9.946.800đ.
Phụ cấp nào phải đóng BHXH, phụ cấp nào không?
Tên gọi của khoản phụ cấp không quyết định nó có phải đóng bảo hiểm hay không. Điều quyết định là cách khoản đó được ghi trong hợp đồng và cách chi trả.
| Khoản | Tính vào tiền lương đóng BHXH? | Căn cứ |
|---|---|---|
| Mức lương theo công việc hoặc chức danh | Có | Luật BHXH 2024, điểm b khoản 1 Điều 31 |
| Phụ cấp bù đắp điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động, thỏa thuận trong hợp đồng | Có | Nghị định 158/2025, điểm b khoản 1 Điều 7 |
| Khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể, thỏa thuận trong hợp đồng, trả thường xuyên ổn định mỗi kỳ lương | Có | Nghị định 158/2025, điểm c khoản 1 Điều 7 |
| Phụ cấp, khoản bổ sung biến động theo năng suất, chất lượng công việc | Không | Nghị định 158/2025, điểm b và c khoản 1 Điều 7 |
| Lương tháng 13, thưởng Tết, thưởng hiệu quả, thưởng sáng kiến | Không | Thông tư 10/2020, khoản 5 Điều 3 |
| Tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở, giữ trẻ, nuôi con nhỏ, ghi thành mục riêng | Không | Thông tư 10/2020, khoản 5 Điều 3 |
| Hỗ trợ khi có thân nhân qua đời, người thân kết hôn, sinh nhật người lao động | Không | Thông tư 10/2020, khoản 5 Điều 3 |
Cái bẫy nằm ở điều kiện "ghi thành mục riêng". Một khoản "phụ cấp điện thoại" hay "phụ cấp ăn trưa" đưa vào cơ cấu lương như một số tiền cố định trả kèm lương hằng tháng thì trông giống hệt "khoản bổ sung trả thường xuyên, ổn định" mà Nghị định 158/2025 tính vào căn cứ đóng. Khi thanh tra bảo hiểm, khoản đó có thể bị xác định là tiền lương và bị truy thu. Các khoản hỗ trợ chỉ nằm ngoài căn cứ đóng khi được ghi thành mục phúc lợi riêng, không phải một phần của gói lương.
Mức trần cũng giới hạn tác động với nhân sự lương cao: tiền lương đóng BHXH, BHYT tối đa 50.600.000đ/tháng từ 01/07/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Cơ chế trần được giải thích trong bài vì sao tuyển nhân sự cấp cao tốn ít hơn.
Khoản phúc lợi nào được miễn thuế TNCN năm 2026?
Bảo hiểm xã hội và thuế thu nhập cá nhân là hai hệ thống với hai bộ quy tắc riêng. Một khoản có thể nằm ngoài căn cứ đóng bảo hiểm mà vẫn chịu thuế đầy đủ, và ngược lại. Từ 01/07/2026, cách tính thuế các khoản này theo Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
| Khoản phúc lợi | Thuế thu nhập cá nhân | Nghị định 253/2026 |
|---|---|---|
| Tiền ăn giữa ca, ăn trưa chi bằng tiền | Không tính thuế đến 1.200.000đ/tháng; phần vượt chịu thuế | điểm g khoản 2 Điều 8 |
| Doanh nghiệp tự nấu, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn | Không tính thuế, không giới hạn | điểm g khoản 2 Điều 8 |
| Khoán văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục | Không tính thuế đến mức được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp; phần vượt chịu thuế | điểm đ khoản 2 Điều 8 |
| Tiền thuê nhà, điện nước doanh nghiệp trả thay | Chịu thuế, nhưng tối đa 15% tổng thu nhập chịu thuế khác tại đơn vị | điểm h khoản 2 Điều 8 |
| Tiền thưởng, kể cả bằng hiện vật hay chứng khoán | Chịu thuế | điểm i khoản 2 Điều 8 |
| Quà, lợi ích nhận dịp lễ, Tết | Chịu thuế | điểm k khoản 2 Điều 8 |
| Bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ không tích lũy phí | Không tính thuế | điểm h khoản 4 Điều 8 |
| Xe đưa đón người lao động | Không tính thuế | điểm c khoản 4 Điều 8 |
| Đào tạo nâng cao trình độ phù hợp công việc | Không tính thuế | điểm i khoản 4 Điều 8 |
| Hỗ trợ hiếu, hỉ theo quy chế công ty | Không tính thuế, trong mức được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp | điểm m khoản 4 Điều 8 |
| Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm | Không tính thuế, kể cả phần cao hơn luật nếu có trong hợp đồng hoặc quy chế | điểm h khoản 3 Điều 8 |
Tiền ăn giữa ca được miễn thuế TNCN bao nhiêu?
Tiền ăn giữa ca chi bằng tiền được miễn thuế TNCN đến 1.200.000đ/tháng từ 01/07/2026, theo điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Phần vượt phải chịu thuế, còn bữa ăn doanh nghiệp tổ chức thì miễn thuế không giới hạn. Mức 730.000đ mà nhiều trang vẫn ghi đã lỗi thời.
Có hai dòng đáng tận dụng. Bảo hiểm sức khỏe tư nhân không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động, nên là một trong những phúc lợi hiệu quả nhất. Và bữa ăn doanh nghiệp tổ chức thì không tính thuế ở bất kỳ mức nào, còn tiền mặt vượt 1.200.000đ thì chịu thuế.
Người lao động nước ngoài có thêm phúc lợi gì?
Một số khoản không tính thuế áp dụng riêng cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, đều theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP:
- Vé máy bay khứ hồi về nước mỗi năm một lần do doanh nghiệp trả không tính thuế (điểm e khoản 4 Điều 8).
- Học phí cho con học tại Việt Nam từ mầm non đến trung học phổ thông, do doanh nghiệp trả, không tính thuế (điểm g khoản 4 Điều 8).
- Trợ cấp một lần khi chuyển đến cư trú tại Việt Nam không tính thuế, theo mức ghi trong quyết định cử, hợp đồng hoặc quy chế (điểm l khoản 3 Điều 8).
Người lao động nước ngoài còn được thêm hai ngày nghỉ lễ hưởng lương mỗi năm — một ngày Tết cổ truyền và một ngày Quốc khánh của nước họ — theo khoản 2 Điều 112 Bộ luật Lao động.
Về chi phí, người nước ngoài không tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025 (số 74/2025/QH15), nên tỷ lệ đóng của doanh nghiệp còn 22,5%, nhưng trợ cấp thôi việc lại tính trên toàn bộ thời gian làm việc, như bài chi phí EOR đã phân tích. Giấy phép lao động và bảo hiểm của người nước ngoài có trong bài người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Năm 2026 có bao nhiêu ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương?
Từ 01/07/2026, người lao động tại Việt Nam có 12 ngày nghỉ lễ, Tết hưởng nguyên lương mỗi năm, người lao động nước ngoài có 14 ngày.
Mười một ngày theo khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động:
- Tết Dương lịch: 1 ngày (01/01)
- Tết Âm lịch: 5 ngày
- Ngày Chiến thắng: 1 ngày (30/4)
- Ngày Quốc tế lao động: 1 ngày (01/5)
- Quốc khánh: 2 ngày (02/9 và 1 ngày liền kề trước hoặc sau)
- Giỗ Tổ Hùng Vương: 1 ngày (10/3 âm lịch)
Ngày thứ mười hai là ngày mới. Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 28/2026/QH16 của Quốc hội về phát triển văn hóa Việt Nam quy định ngày 24 tháng 11 hằng năm là Ngày Văn hóa Việt Nam; người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương. Nghị quyết có hiệu lực từ 01/07/2026, nên 24/11/2026 (thứ Ba) là lần đầu áp dụng. Nhiều bảng tổng hợp chế độ vẫn ghi 11 ngày.
Thủ tướng quyết định cụ thể ngày nghỉ Tết Âm lịch và Quốc khánh hằng năm theo khoản 3 Điều 112. Người lao động làm việc vào ngày lễ, Tết được trả ít nhất 300%, chưa kể tiền lương ngày lễ đối với người hưởng lương ngày, theo Điều 98.
Doanh nghiệp phải cho nghỉ phép có lương bao nhiêu ngày?
Ngoài ngày lễ, Bộ luật Lao động quy định ba loại nghỉ có hưởng lương:
- Nghỉ hằng năm (Điều 113): 12 ngày làm việc khi làm đủ 12 tháng trong điều kiện bình thường; 14 ngày với người chưa thành niên, người khuyết tật, người làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; 16 ngày với nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Làm chưa đủ 12 tháng thì tính theo tỷ lệ.
- Nghỉ tăng thêm theo thâm niên (Điều 114): cứ đủ 5 năm làm cho một người sử dụng lao động thì thêm 1 ngày.
- Nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương (Điều 115): kết hôn 3 ngày; con kết hôn 1 ngày; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha mẹ vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng, con chết 3 ngày.
Với người hưởng lương tháng, ngày nghỉ có lương đã nằm trong tiền lương nên không thành dòng riêng trên hóa đơn. Nó chỉ thành tiền mặt trong hai trường hợp: ngày phép năm chưa nghỉ phải thanh toán bằng tiền khi chấm dứt hợp đồng (khoản 3 Điều 113), và làm việc vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ có hưởng lương được trả 300%.
Nghỉ ốm, thai sản ai trả tiền?
Quỹ bảo hiểm xã hội trả tiền nghỉ ốm và thai sản, không phải doanh nghiệp. Chế độ ốm đau và thai sản theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 — gồm 6 tháng nghỉ thai sản — được chi từ quỹ mà doanh nghiệp đã đóng hằng tháng. Chi phí của doanh nghiệp chính là khoản đóng hằng tháng đó.
Bù thêm cho đủ lương trong thời gian nghỉ ốm, thai sản là chính sách riêng một số doanh nghiệp chọn làm, không phải nghĩa vụ.
Ngoài lương còn những chi phí bắt buộc nào?
- Khám sức khỏe định kỳ ít nhất mỗi năm một lần cho mọi người lao động, và 6 tháng một lần với người làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người chưa thành niên, người khuyết tật, người cao tuổi, do doanh nghiệp chi trả theo Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động (số 84/2015/QH13).
- Bồi dưỡng bằng hiện vật cho người làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, có hại vượt tiêu chuẩn vệ sinh, theo Điều 24 luật này và Thông tư 24/2022/TT-BLĐTBXH; phải cấp bằng hiện vật trong ca, không được trả bằng tiền.
- Kinh phí công đoàn 2% trên quỹ tiền lương đóng BHXH theo Luật Công đoàn 2024, kể cả khi chưa có công đoàn cơ sở. Khoản này đã nằm trong tỷ lệ 23,5%; chi tiết trong bài kinh phí công đoàn 2%.
- Tiền lương làm thêm giờ ít nhất 150% ngày thường, 200% ngày nghỉ hằng tuần, 300% ngày lễ, Tết; làm ban đêm trả thêm ít nhất 30% (Điều 98).
- Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm khi phát sinh (Điều 46, 47), tính theo Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Luật không có quy định chung buộc doanh nghiệp phải cấp bữa ăn hay tiền ăn. Ngoài chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho công việc có yếu tố nguy hiểm, có hại, bữa ăn giữa ca là thông lệ.
Những phúc lợi nào là thông lệ chứ không bắt buộc?
Đây là các khoản ứng viên tại Việt Nam thường chờ đợi, dù không luật nào buộc:
- Lương tháng 13, thường bằng một tháng lương, năm đầu tính theo tỷ lệ.
- Thưởng Tết thêm theo kết quả công ty và cá nhân.
- Bữa trưa: suất ăn tại căng tin ở nhà máy, hoặc tiền ăn trưa ở văn phòng.
- Bảo hiểm sức khỏe tư nhân, đặc biệt ở doanh nghiệp FDI và các vị trí chuyên môn.
- Quà hoặc tiền dịp Tết, Trung thu, 8/3, 20/10 — chịu thuế TNCN như đã nêu.
- Du lịch, nghỉ mát hằng năm.
- Bù lương cho đủ trong thời gian nghỉ ốm, thai sản.
Không có các khoản này vẫn hợp pháp. Nhưng lời mời làm việc sẽ kém hấp dẫn hơn, và riêng lương tháng 13 phổ biến đến mức ứng viên dễ coi việc không có nó là bị giảm thu nhập.
Người lao động thuê lại có được thưởng như nhân viên của bên thuê không?
Không đương nhiên. Thưởng cuối năm hay thưởng Tết tùy nghi của bên thuê lại về pháp lý là khoản thưởng theo Điều 104, khác với tiền lương, nên không đương nhiên phải trả cho người lao động thuê lại; dù vậy các quy định về lương bình đẳng vẫn cần lưu ý. Câu hỏi này đặt ra với mô hình EOR vận hành theo hình thức cho thuê lại lao động. Khoản 4 Điều 56 Bộ luật Lao động buộc doanh nghiệp cho thuê lại bảo đảm trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau. Khoản 3 Điều 58 ghi nhận quyền tương ứng của chính người lao động. Khoản 2 Điều 57 riêng biệt cấm bên thuê lại phân biệt đối xử về điều kiện lao động.
Câu chữ của các điều này nói về tiền lương, không nói về thưởng. Nhưng nếu nhân viên cùng vị trí của bên thuê lại nhận lương tháng 13 như một phần thu nhập cố định, việc để người lao động thuê lại đứng ngoài chính là kiểu so sánh mà các điều luật trên hướng tới. Cách an toàn, và là cách chúng tôi khuyến nghị, là áp dụng tương đương.
EOR xử lý thưởng và phụ cấp trên thực tế ra sao?
Khi thuê qua Nhân Kiệt, cách làm như sau:
- Doanh nghiệp quyết định mức thưởng; Nhân Kiệt chi qua bảng lương vào tháng doanh nghiệp chọn, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
- Khoản thưởng nằm trên hóa đơn tháng đó như một phần lương gộp, tính phí dịch vụ và VAT theo cách đã nêu. Không cộng thêm khoản đóng bảo hiểm nào.
- Phụ cấp được thiết lập trong hợp đồng đúng với ý định sử dụng — nằm trong cơ cấu lương hay là mục phúc lợi riêng — để cách tính bảo hiểm và thuế được chốt từ kỳ lương đầu tiên, không phải tranh luận khi thanh tra.
- Các phúc lợi khác, như bảo hiểm sức khỏe tư nhân hay trợ cấp chuyển đến cho người nước ngoài, có thể đưa vào hóa đơn hằng tháng. Nhân Kiệt báo giá riêng các khoản này.
Muốn lương tháng 13 là cam kết chắc chắn, chúng tôi ghi vào hợp đồng lao động. Muốn giữ quyền quyết định từng năm, chúng tôi soạn điều khoản theo hướng đó.
Danh sách kiểm tra khi lập ngân sách phúc lợi và thưởng
- Quyết định lương tháng 13 là cam kết hay tùy từng năm, và soạn hợp đồng cho khớp.
- Tính khoản thưởng bằng thưởng cộng phần phí dịch vụ tăng (nếu có) cộng 8% VAT — không cộng 23,5% bảo hiểm.
- Nếu trả lương net, tính thưởng theo số đã quy đổi gross.
- Ghi các khoản hỗ trợ thành mục phúc lợi riêng nếu không muốn chúng vào căn cứ đóng BHXH.
- Tổ chức bữa ăn, hoặc giữ tiền ăn giữa ca trong mức 1.200.000đ/tháng.
- Tính 12 ngày nghỉ lễ hưởng lương từ tháng 7/2026, 14 ngày với người nước ngoài.
- Dự trù tiền phép năm chưa nghỉ như một khoản tiền mặt khi nghỉ việc.
- Với người nước ngoài, lên kế hoạch các khoản không tính thuế (vé máy bay về nước, học phí cho con, trợ cấp chuyển đến) và trợ cấp thôi việc tính trên toàn bộ thời gian làm việc ngay từ đầu.
- Ghi điều kiện hưởng và mức hưởng của khoản thưởng vào hợp đồng hoặc quy chế thưởng để được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14: Điều 21, 32, 46, 47, 56, 57, 58, 98, 104, 112, 113, 114, 115, 124 và 127
- Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, hiệu lực từ 01/07/2025: Điều 31
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP về bảo hiểm xã hội bắt buộc: Điều 7
- Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH về nội dung hợp đồng lao động: khoản 5 Điều 3
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, số 109/2025/QH15, và Nghị định 253/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/07/2026: Điều 8
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, số 67/2025/QH15, và Nghị định 320/2025/NĐ-CP: điều kiện trừ chi phí tiền lương, tiền thưởng
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP: mức tham chiếu 2.530.000đ và trần đóng 50.600.000đ từ 01/07/2026
- Nghị quyết 28/2026/QH16 về phát triển văn hóa Việt Nam: khoản 1 Điều 2, Ngày Văn hóa Việt Nam 24/11
- Luật An toàn, vệ sinh lao động, số 84/2015/QH13: Điều 21 và 24; Thông tư 24/2022/TT-BLĐTBXH
- Luật Công đoàn 2024, số 50/2024/QH15; Luật Việc làm 2025, số 74/2025/QH15; Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Điều 8
Nhân Kiệt vận hành tính lương và sử dụng lao động tại Việt Nam từ tháng 4/2009, quản lý hơn 40.000 người lao động cho hơn 500 doanh nghiệp tại 34 tỉnh, thành, có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động số 15/2019/SHCM. Doanh nghiệp có thể tự tính chi phí sử dụng lao động hằng tháng ở bất kỳ mức lương nào bằng công cụ tính chi phí lao động miễn phí, và xem mô tả đầy đủ dịch vụ tại trang EOR Việt Nam.
Các quy định và con số trong bài phản ánh pháp luật Việt Nam có hiệu lực tại tháng 9/2026 và chỉ mang tính thông tin tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý hoặc thuế cho từng trường hợp cụ thể. Quy định có thể thay đổi và chúng tôi cập nhật bài khi điều đó xảy ra; hãy xác nhận cách áp dụng cho trường hợp của mình trước khi sử dụng.
Gọi 0908 636 108 (Nguyễn Quốc Trung — Phó Tổng Giám đốc) hoặc xem dịch vụ hợp thức hóa lao động, tính lương thuê ngoài, cung ứng lao động.