Tin tức & cẩm nang
Lương tối thiểu vùng 2026: mức từng vùng, theo giờ và dự kiến 2027
Người viết Nguyễn Quốc Trung — Phó Tổng Giám đốc · Cập nhật
Lương tối thiểu vùng năm 2026 là 5.310.000 đồng/tháng ở Vùng I, 4.730.000 đồng ở Vùng II, 4.140.000 đồng ở Vùng III và 3.700.000 đồng ở Vùng IV, áp dụng từ 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, tăng 250.000–350.000 đồng so với năm 2025. Mức theo giờ tương ứng là 25.500, 22.700, 20.000 và 17.800 đồng. Bài viết dành cho chủ doanh nghiệp, phụ trách nhân sự và kế toán cần xác định đúng vùng, rà thang bảng lương, căn cứ đóng bảo hiểm và chuẩn bị cho mức dự kiến từ 01/01/2027; nội dung cập nhật đến ngày 12/10/2026.
Lương tối thiểu vùng 2026 là bao nhiêu?
Lương tối thiểu vùng 2026 là 5.310.000 đồng/tháng (Vùng I), 4.730.000 đồng/tháng (Vùng II), 4.140.000 đồng/tháng (Vùng III) và 3.700.000 đồng/tháng (Vùng IV); mức theo giờ là 25.500, 22.700, 20.000 và 17.800 đồng/giờ, theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP áp dụng từ 01/01/2026:
| Vùng | Mức theo tháng (đồng/tháng) | Mức theo giờ (đồng/giờ) | Tăng so với 2025 (đồng/tháng) |
|---|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 | 25.500 | +350.000 |
| Vùng II | 4.730.000 | 22.700 | +320.000 |
| Vùng III | 4.140.000 | 20.000 | +280.000 |
| Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 | +250.000 |
Mức theo tháng áp cho người hưởng lương theo tháng; mức theo giờ áp cho người hưởng lương theo giờ, thường là lao động bán thời gian, thời vụ hoặc làm theo ca ngắn. Người hưởng lương theo tuần, theo ngày, theo sản phẩm hay lương khoán thì tiền lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ cũng không được thấp hơn các mức này.
Lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày nào, theo văn bản nào?
Mức lương tối thiểu vùng hiện hành áp dụng từ ngày 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 của Chính phủ, thay thế Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Căn cứ gốc là Điều 91 Bộ luật Lao động 2019: mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng và theo giờ, do Chính phủ công bố trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng Tiền lương quốc gia.
Năm 2025, các mức tương ứng là 4.960.000, 4.410.000, 3.860.000 và 3.450.000 đồng/tháng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Doanh nghiệp còn giữ bảng lương, hợp đồng hoặc phụ lục ghi các mức cũ cần rà lại cho kỳ lương từ tháng 01/2026.
Lương tối thiểu vùng là gì, khác lương cơ sở và mức tham chiếu thế nào?
Lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường, nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ (khoản 1 Điều 91 Bộ luật Lao động 2019); nó là sàn bắt buộc cho mọi doanh nghiệp trả lương theo hợp đồng lao động. Hai con số hay bị nhầm với nó có vai trò khác hẳn:
- Lương cơ sở dùng cho khu vực nhà nước: tính lương, phụ cấp của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Doanh nghiệp không dùng lương cơ sở để trả lương.
- Mức tham chiếu (2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026) dùng trong công thức bảo hiểm xã hội theo Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15: là căn cứ đóng thấp nhất và cơ sở tính trần 20 lần (50.600.000 đồng) của bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
Vì vậy, một người lao động toàn thời gian ở Vùng I phải có lương theo hợp đồng ít nhất 5.310.000 đồng/tháng, dù mức tham chiếu bảo hiểm thấp hơn nhiều.
Làm sao biết doanh nghiệp thuộc vùng I, II, III hay IV?
Vùng lương tối thiểu xác định theo địa bàn nơi người lao động thực tế làm việc, tra theo danh mục địa bàn ban hành kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP — sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, danh mục được lập theo từng xã, phường, đặc khu chứ không theo quận, huyện như trước. Doanh nghiệp có chi nhánh, nhà xưởng, kho hay cửa hàng ở nhiều địa bàn thì mỗi nơi áp mức của địa bàn đó, không áp chung một mức theo trụ sở.
Ba nguyên tắc hay dùng khi tra vùng:
- Đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào thì áp mức lương tối thiểu của địa bàn đó.
- Khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên nhiều địa bàn có mức khác nhau thì áp mức của địa bàn có mức cao nhất.
- Lao động thuê ngoài, biệt phái hay làm tại nhà máy khách hàng tính theo nơi làm việc thực tế, không theo địa chỉ của bên ký hợp đồng.
Khi chưa chắc một xã, phường mới thuộc vùng nào, hãy đối chiếu tên địa bàn trong phụ lục của Nghị định và lưu lại bản tra để giải trình khi thanh tra.
Trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng bị phạt bao nhiêu?
Người sử dụng lao động trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu bị phạt tiền theo số người bị vi phạm: 20–30 triệu đồng (1–10 người), 30–50 triệu đồng (11–50 người) và 50–75 triệu đồng (từ 51 người), theo khoản 3 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 10/09/2026 và thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Đây là mức áp cho cá nhân; doanh nghiệp là tổ chức bị phạt gấp đôi theo khoản 1 Điều 7, tức 40–60, 60–100 và 100–150 triệu đồng.
Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp buộc phải trả đủ tiền lương còn thiếu cộng tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước tại thời điểm xử phạt (điểm a khoản 5 Điều 23). Phần chênh lệch lương còn kéo theo phần bảo hiểm đóng thiếu trên căn cứ đóng.
Lương 6 triệu thì đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu?
Với lương theo hợp đồng 6.000.000 đồng/tháng làm căn cứ đóng, người lao động đóng 10,5% là 630.000 đồng/tháng (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%), còn doanh nghiệp đóng 21,5% là 1.290.000 đồng/tháng, cộng 2% kinh phí công đoàn 120.000 đồng. Mức 6.000.000 đồng cao hơn lương tối thiểu của cả bốn vùng nên hợp lệ ở mọi địa bàn.
Thực nhận của người này là 5.370.000 đồng, chưa phát sinh thuế thu nhập cá nhân vì thu nhập sau bảo hiểm thấp hơn mức giảm trừ bản thân 15.500.000 đồng. Tổng chi phí doanh nghiệp cho vị trí là 7.410.000 đồng/tháng.
Lương tối thiểu vùng tăng thì những khoản nào thay đổi theo?
Khi lương tối thiểu vùng tăng, ngoài mức lương thấp nhất trong hợp đồng, doanh nghiệp phải rà ít nhất bốn khoản khác vì chúng tính từ hoặc bị giới hạn bởi con số này:
- Thang bảng lương nội bộ: bậc 1 không được thấp hơn mức mới; nếu thang lương xây theo hệ số, các bậc trên dịch chuyển theo.
- Lương theo giờ của lao động bán thời gian, thời vụ: không được thấp hơn mức theo giờ của vùng, ví dụ 25.500 đồng/giờ ở Vùng I.
- Trần đóng bảo hiểm thất nghiệp: bằng 20 lần lương tối thiểu vùng, tức 106.200.000 đồng/tháng ở Vùng I năm 2026.
- Tiền lương làm thêm giờ, làm đêm: tính trên tiền lương thực trả nên tăng theo khi mức lương thấp nhất tăng.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp mà doanh nghiệp tự gắn với lương tối thiểu trong quy chế (ví dụ phụ cấp bằng một tỷ lệ của lương tối thiểu) cũng thay đổi theo, nên cần đọc lại quy chế lương trước kỳ lương đầu năm.
Lương tối thiểu vùng 2027 dự kiến là bao nhiêu?
Lương tối thiểu vùng 2027 dự kiến tăng bình quân 7,8% từ ngày 01/01/2027, lên 5.700.000 đồng/tháng (Vùng I), 5.080.000 đồng (Vùng II), 4.450.000 đồng (Vùng III) và 4.040.000 đồng (Vùng IV), theo phương án Hội đồng Tiền lương quốc gia thống nhất tháng 7/2026 và Bộ Nội vụ trình Chính phủ. Đến ngày 12/10/2026, Chính phủ chưa ban hành nghị định chính thức, nên các con số dưới đây vẫn là dự kiến:
| Vùng | 2026 (đồng/tháng) | Dự kiến 2027 (đồng/tháng) | Mức tăng | Dự kiến 2027 theo giờ (đồng/giờ) |
|---|---|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 | 5.700.000 | +390.000 | 27.400 |
| Vùng II | 4.730.000 | 5.080.000 | +350.000 | 24.400 |
| Vùng III | 4.140.000 | 4.450.000 | +310.000 | 21.400 |
| Vùng IV | 3.700.000 | 4.040.000 | +340.000 | 19.400 |
Dự thảo cũng đề xuất nâng vùng cho một số địa bàn ở TP.HCM, Hải Phòng, Đồng Nai, Đà Nẵng và Hưng Yên. Doanh nghiệp nên lập ngân sách lương 2027 theo mức dự kiến và kiểm lại vùng của từng địa điểm khi nghị định được ban hành.
Doanh nghiệp cần làm gì khi lương tối thiểu vùng thay đổi?
Doanh nghiệp cần làm bốn việc trước kỳ lương áp dụng mức mới: xác định lại vùng của từng địa điểm làm việc, nâng mọi mức lương và lương theo giờ đang thấp hơn mức mới, cập nhật căn cứ đóng bảo hiểm cùng trần bảo hiểm thất nghiệp, và thông báo thay đổi cho người lao động bằng phụ lục hợp đồng hoặc quyết định nâng lương.
Nhân Kiệt — Công ty TNHH Cung Ứng Nhân Lực Nhân Kiệt, hoạt động từ năm 2009, giữ giấy phép cho thuê lại lao động số 15/2019/SHCM — tính lương hằng tháng cho người lao động tại 34 tỉnh, thành, nên cập nhật vùng lương theo từng địa điểm làm việc ngay từ kỳ lương đầu năm. Doanh nghiệp muốn giao phần này có thể dùng dịch vụ tính lương thuê ngoài, kiểm nhanh chi phí một vị trí bằng công cụ tính chi phí lao động, hoặc xem toàn bộ cách tính lương trong bài cách tính lương 2026 cho doanh nghiệp.
Xem thêm: Trợ cấp thôi việc 2026: điều kiện, cách tính và ví dụ cho doanh nghiệp · Thuê lao động thời vụ 2026: huy động cao điểm đúng luật
Nguồn tham khảo
- Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP — mức lương tối thiểu theo tháng, theo giờ và danh mục địa bàn; Nghị định ban hành 10/11/2025, hiệu lực 01/01/2026
- Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14) — Điều 90 (tiền lương), Điều 91 (mức lương tối thiểu)
- Nghị định 283/2026/NĐ-CP — khoản 3, khoản 5 Điều 23 (phạt trả lương thấp hơn mức tối thiểu), khoản 1 Điều 7 (tổ chức bị phạt gấp đôi); hiệu lực 10/09/2026
- Bộ Nội vụ đề xuất tăng lương tối thiểu vùng bình quân 7,8% từ ngày 1/1/2027 — Báo Điện tử Chính phủ, 22/07/2026
Bài viết tổng hợp quy định để doanh nghiệp định hướng; tình huống cụ thể cần được tư vấn riêng.
Liên hệ tư vấn
Doanh nghiệp cần rà vùng lương, thang bảng lương và căn cứ đóng bảo hiểm theo mức lương tối thiểu mới có thể liên hệ:
- Nguyễn Quốc Trung — Phó Tổng Giám đốc
- Điện thoại: 0908 636 108 — [email protected]
- Tổng đài: 028 3505 4224
- Trụ sở: Phòng 202, Tòa nhà 57, 57 Lê Thị Hồng Gấm, P. Bến Thành, TP.HCM
Gọi 0908 636 108 (Nguyễn Quốc Trung — Phó Tổng Giám đốc) hoặc xem dịch vụ hợp thức hóa lao động, tính lương thuê ngoài, cung ứng lao động.