Tin tức & cẩm nang
Cách tính lương làm thêm giờ, ca đêm, ngày lễ 2026
Người viết Nguyễn Quốc Trung — Phó Tổng Giám đốc · Cập nhật
Từ năm 2026, tiền lương làm thêm giờ tại Việt Nam vẫn được trả ít nhất 150% vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hằng tuần và 300% vào ngày nghỉ lễ, tết; làm việc ban đêm được trả thêm ít nhất 30%, còn làm thêm giờ vào ban đêm được cộng thêm 20% nữa, nên hệ số cao nhất lên tới 390% cho ca đêm ngày lễ (Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14). Trần làm thêm là 40 giờ mỗi tháng và 200 giờ mỗi năm (Điều 107), không còn mức 60 giờ mỗi tháng của thời kỳ dịch bệnh.
Điểm mới lớn nhất năm 2026: từ kỳ tính thuế 2026, tiền làm thêm giờ và làm ban đêm trả theo mức luật định được miễn thuế thu nhập cá nhân (khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15). Bài viết dành cho giám đốc, phụ trách nhân sự và kế toán cần trả đúng lương tăng ca, ca đêm và ghi nhận đúng chi phí, cập nhật theo các quy định có hiệu lực tới tháng 9/2026.
Làm thêm giờ 2026 được trả lương bao nhiêu phần trăm?
Người lao động làm thêm giờ được trả ít nhất 150% đơn giá tiền lương giờ vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hằng tuần và 300% vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, theo điểm a, b, c khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019. Đây là mức sàn: doanh nghiệp có thể trả cao hơn nhưng không được thấp hơn.
Các mức phần trăm này áp trên đơn giá tiền lương giờ của công việc đang làm. Theo điểm a khoản 1 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, đơn giá đó bằng tiền lương thực trả của tháng, tuần hoặc ngày chia cho số giờ làm việc thực tế, và không bao gồm chính tiền làm thêm giờ, tiền trả thêm khi làm ban đêm, tiền lương ngày lễ, tết, tiền thưởng, tiền ăn giữa ca hay các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, nhà ở. Xác định đúng đơn giá giờ là bước quyết định để mọi hệ số phía sau ra đúng số.
| Trường hợp làm thêm | Hệ số tối thiểu | Căn cứ |
|---|---|---|
| Ngày thường | 150% | Điều 98 khoản 1 điểm a |
| Ngày nghỉ hằng tuần | 200% | Điều 98 khoản 1 điểm b |
| Ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương | 300% | Điều 98 khoản 1 điểm c |
| Làm việc ban đêm (cộng thêm) | +30% | Điều 98 khoản 2 |
| Làm thêm giờ vào ban đêm (cộng thêm) | +20% | Điều 98 khoản 3 |
| Ca đêm ngày nghỉ hằng tuần | 270% | Nghị định 145/2020 Điều 57 |
| Ca đêm ngày nghỉ lễ, tết | 390% | Nghị định 145/2020 Điều 57 |
Làm việc ban đêm và làm thêm giờ ban đêm tính lương thế nào?
Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau (Điều 106 Bộ luật Lao động 2019). Người lao động làm việc vào ban đêm được trả thêm ít nhất 30% đơn giá tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường (khoản 2 Điều 98); nếu giờ ban đêm đó lại là giờ làm thêm thì được trả thêm 20% nữa, tính trên đơn giá giờ ban ngày của chính loại ngày đó (khoản 3 Điều 98).
Cần tách hai trường hợp vì tiền khác nhau. Làm ca đêm trong giờ làm việc bình thường (không phải giờ làm thêm) được trả bằng 100% cộng 30%, tức 130% đơn giá giờ, theo Điều 56 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Làm thêm giờ vào ban đêm thì cộng ba phần theo Điều 57: hệ số làm thêm của loại ngày, cộng 30% ban đêm, cộng 20% tính trên đơn giá giờ ban ngày của loại ngày đó.
Đơn giá giờ ban ngày dùng để tính phần 20% được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP: bằng 100% với ngày thường (150% nếu trước đó người lao động đã làm thêm giờ ban ngày), 200% với ngày nghỉ hằng tuần và 300% với ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương.
Làm thêm ban đêm ngày lễ, Tết trả tối đa bao nhiêu — 300% hay 390%?
Làm thêm giờ vào ban đêm của ngày nghỉ lễ, tết được trả tối đa 390% đơn giá tiền lương giờ, gồm 300% của giờ làm thêm ngày lễ (điểm c khoản 1 Điều 98), cộng 30% của làm việc ban đêm (khoản 2), cộng 60% của làm thêm giờ ban đêm (khoản 3, bằng 20% nhân 300%), theo Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Nói cách khác, 300% một mình chỉ đúng cho giờ làm thêm ban ngày của ngày lễ; giờ đó rơi vào ban đêm mới lên 390%.
Cách cộng dồn cho từng loại ngày như sau:
- Ca đêm ngày nghỉ hằng tuần: 200% + 30% + (20% × 200%) = 270%.
- Ca đêm ngày nghỉ lễ, tết: 300% + 30% + (20% × 300%) = 390%.
- Ca đêm ngày thường: 150% + 30% + 20% = 200%, hoặc 210% nếu trước đó đã làm thêm giờ ban ngày.
Con số "490%" chỉ đúng với người hưởng lương ngày. Với nhóm này, khoản 1 điểm c Điều 98 ghi rõ mức 300% là "chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương", nghĩa là họ vẫn được hưởng nguyên lương ngày lễ (100%) cộng thêm 390% khi làm thêm ban đêm, tổng khoảng 490% giá trị một ngày công. Người hưởng lương tháng thì tiền lương ngày lễ đã nằm trong lương tháng, nên không cộng thêm 100% và mức tối đa vẫn là 390%. Vì vậy không áp mức "490%" cho người hưởng lương tháng.
Ngày nghỉ lễ, tết ở đây là những ngày người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương; lịch 12 ngày nghỉ lễ năm 2026 (ngày nào, thứ mấy, nghỉ bù ra sao) xem bài nghỉ lễ 2026–2027: 12 ngày và lương ngày lễ.
Mỗi tháng được làm thêm tối đa bao nhiêu giờ — 40 hay 60 giờ?
Năm 2026, trần làm thêm giờ là không quá 40 giờ trong 01 tháng và không quá 200 giờ trong 01 năm; một số ngành, nghề và trường hợp được tổ chức tới 300 giờ trong 01 năm (Điều 107 Bộ luật Lao động 2019). Mức 60 giờ mỗi tháng từng được cho phép chỉ là biện pháp tạm thời của Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15 trong bối cảnh phòng, chống dịch COVID-19 và đã hết hiệu lực từ 01/01/2023, nên năm 2026 không còn áp dụng.
Ngoài trần tháng và trần năm, luật còn giới hạn theo ngày: số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; nếu tính thời giờ làm việc theo tuần thì tổng giờ bình thường và giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần cũng không quá 12 giờ trong 01 ngày (Điều 107 và Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). Trần tháng và trần năm là hai giới hạn độc lập, không mâu thuẫn nhau: chỉ cần 40 giờ mỗi tháng trong khoảng bảy đến tám tháng là đã chạm 300 giờ mỗi năm.
Nhóm được tổ chức tới 300 giờ mỗi năm gồm sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp, thoát nước và một số trường hợp khác tại khoản 3 Điều 107 và Điều 61 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Tổ chức làm thêm vượt trần là vi phạm quy định về thời giờ làm việc và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP; mức phạt các vi phạm về bảo hiểm xã hội theo nghị định này được trình bày trong bài phạt và truy thu BHXH 2026 theo Nghị định 283.
Tiền tăng ca và ca đêm năm 2026 có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?
Không. Từ kỳ tính thuế năm 2026, tiền lương làm việc ban đêm và làm thêm giờ theo quy định của pháp luật là thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân, theo khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Đây là thay đổi so với quy tắc cũ vốn chỉ miễn phần tiền lương trả cao hơn đơn giá giờ ban ngày.
Nguyên văn khoản 8 Điều 4 liệt kê thu nhập được miễn thuế gồm "tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật". Vì câu chữ không còn giới hạn ở "phần trả cao hơn", tiền làm thêm giờ và ca đêm tính đúng theo mức Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 được miễn toàn bộ. Đổi lại có điều kiện: giờ làm thêm phải hợp pháp — được người lao động đồng ý và trong trần giờ. Phần doanh nghiệp tự trả cao hơn mức luật định thì không được miễn: theo khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, phần vượt mức quy định của pháp luật tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động. Khoản 1 Điều 26 còn yêu cầu doanh nghiệp lập bảng kê thời gian làm đêm, làm thêm giờ và số tiền đã trả, lưu tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu; nếu không lập bảng kê riêng thì phải chứng minh bằng bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động.
Về hiệu lực, Luật số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2026, nhưng quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (Điều 29), tức cho cả năm 2026. Biểu thuế lũy tiến 5 bậc và các mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 được trình bày trong bài thuế thu nhập cá nhân 2026: biểu thuế 5 bậc; cách quy đổi lương gộp sang thực nhận và nền đóng bảo hiểm xem bài cách tính lương 2026.
Chi phí thực trả của doanh nghiệp khi cho làm thêm giờ gồm những gì?
Chi phí làm thêm giờ của doanh nghiệp bằng số giờ làm thêm nhân đơn giá tiền lương giờ nhân hệ số 150%–390% tùy loại ngày và ca (Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 55–57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). Vì tiền làm thêm giờ, làm ban đêm theo mức luật định được miễn thuế thu nhập cá nhân, người lao động nhận trọn phần tăng và doanh nghiệp không phát sinh thêm thuế khấu trừ trên khoản này.
Một ví dụ minh họa với số giả định: tháng đó người lao động làm việc bình thường 26 ngày, mỗi ngày 8 giờ, tức 208 giờ; lương thực trả của tháng giả định là 10.400.000đ, thì đơn giá giờ là 50.000đ theo cách xác định tại điểm a khoản 1 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Từ đơn giá đó, tiền một giờ làm thêm trong các trường hợp là:
- Ngày thường (150%): 75.000đ mỗi giờ.
- Ngày nghỉ hằng tuần (200%): 100.000đ mỗi giờ.
- Ngày nghỉ lễ, tết (300%): 150.000đ mỗi giờ, chưa kể tiền lương ngày lễ với người hưởng lương ngày.
- Làm ca đêm trong giờ bình thường (130%): 65.000đ mỗi giờ.
- Làm thêm ban đêm ngày lễ (390%): 195.000đ mỗi giờ.
Đây chỉ là ví dụ; theo Điều 55, đơn giá giờ lấy tiền lương thực trả của tháng chia cho tổng số giờ thực tế làm việc (không quá số ngày, số giờ làm việc bình thường), nên mỗi doanh nghiệp, mỗi tháng có thể ra một đơn giá khác. Cũng cần lưu ý tiền làm thêm giờ và tiền trả thêm khi làm ban đêm không nằm trong đơn giá tiền lương giờ dùng để tính lương (điểm a khoản 1 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP), nên khi so sánh chi phí giữa các phương án bố trí ca, doanh nghiệp phải tính riêng phần này thay vì gộp chung vào lương nền.
Doanh nghiệp cần thủ tục, giấy tờ gì khi tổ chức làm thêm giờ?
Doanh nghiệp phải được sự đồng ý của người lao động về việc làm thêm giờ (điểm a khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019), bảo đảm không vượt trần giờ, và khi tổ chức làm thêm trên 200 đến 300 giờ mỗi năm phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh — từ năm 2025 là Sở Nội vụ — chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày thực hiện (Điều 107 khoản 4 Bộ luật Lao động 2019; Điều 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP; Điều 24 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).
Sự đồng ý nên được lập thành văn bản riêng theo Mẫu số 01/PLIV, ghi rõ thời gian, địa điểm và công việc làm thêm (Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP); văn bản thông báo gửi Sở theo Mẫu số 02/PLIV (Điều 62). Ngoài giá trị tuân thủ về lao động, bộ hồ sơ này còn phục vụ thuế: bảng kê giờ làm thêm, giờ làm ban đêm là căn cứ để chứng minh khoản tiền tăng ca, ca đêm được miễn thuế thu nhập cá nhân là hợp pháp (khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Các trường hợp được tổ chức tới 300 giờ mỗi năm nằm ở khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 61 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Nhân Kiệt tính lương làm thêm giờ, ca đêm cho khách như thế nào?
Nhân Kiệt vận hành trọn chuỗi chấm công, tính lương, chi trả và tuân thủ cho hơn 40.000 người lao động của hơn 500 khách hàng tại 34 tỉnh thành, với ma trận hệ số làm thêm 150%–390% mã hóa sẵn theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019. Hệ thống tự ghép ca đêm vắt qua nửa đêm, kiểm soát trần 40 giờ mỗi tháng và 200 giờ mỗi năm (300 giờ với ngành luật liệt kê) và cảnh báo trước khi vượt.
Mỗi kỳ lương đi kèm sổ đối chiếu Excel công thức mở để khách hàng tự kiểm chứng từng khoản tiền tăng ca, ca đêm. Phần tiền làm thêm giờ và ca đêm được áp đúng quy định miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2026, kèm bảng kê giờ làm thêm, giờ làm ban đêm lưu lại phục vụ quyết toán.
Cách bố trí và tính lương ca đêm, ngày lễ được triển khai trong dịch vụ tính lương thuê ngoài của Nhân Kiệt, nơi quy chế của từng doanh nghiệp được mã hóa và chạy thử đến khi khớp tuyệt đối mới vận hành thật.
Nguồn tham khảo
- Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14) — Điều 98 (tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm), Điều 106 (giờ ban đêm 22h–06h), Điều 107 (điều kiện, trần giờ làm thêm); hiệu lực 01/01/2021
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP — Điều 55–57 (công thức tiền làm thêm giờ, làm ban đêm, làm thêm ban đêm), Điều 59–62 (sự đồng ý, giới hạn giờ, thông báo cơ quan chuyên môn về lao động cấp tỉnh — Sở Nội vụ); hiệu lực 01/02/2021
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 — Điều 4 khoản 8 (miễn thuế tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ), Điều 29 (áp dụng từ kỳ tính thuế 2026); hiệu lực 01/07/2026
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP — Điều 26 (miễn thuế tiền làm đêm, làm thêm giờ theo mức luật định; phần vượt mức chịu thuế; bảng kê), Điều 69 (áp dụng từ kỳ tính thuế 2026); hiệu lực 01/07/2026, thay Nghị định 65/2013/NĐ-CP
- Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15 — Điều 2 (mức trên 40 đến 60 giờ mỗi tháng trong bối cảnh phòng, chống dịch COVID-19); hết hiệu lực 01/01/2023
- Nghị định 283/2026/NĐ-CP — Điều 24 (thông báo làm thêm trên 200 giờ mỗi năm; xử phạt vi phạm quy định về thời giờ làm việc); hiệu lực 10/09/2026
Bài viết tổng hợp quy định để doanh nghiệp định hướng; tình huống cụ thể cần được tư vấn riêng.
Liên hệ tư vấn
Doanh nghiệp cần trả đúng lương làm thêm giờ, ca đêm, ngày lễ và ghi nhận đúng chi phí, thuế có thể liên hệ:
- Nguyễn Quốc Trung — Phó Tổng Giám đốc
- Điện thoại: 0908 636 108 — [email protected]
- Tổng đài: 028 3505 4224
- Trụ sở: Phòng 202, Tòa nhà 57, 57 Lê Thị Hồng Gấm, P. Bến Thành, TP.HCM
Gọi 0908 636 108 (Nguyễn Quốc Trung — Phó Tổng Giám đốc) hoặc xem dịch vụ hợp thức hóa lao động, tính lương thuê ngoài, cung ứng lao động.