Tin tức & cẩm nang
Nghị định 399/2026/NĐ-CP: lương tối thiểu vùng 2027, tải PDF
Nghị định 399/2026/NĐ-CP quy định lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2027 là 5.700.000 đồng/tháng ở Vùng I, 5.080.000 đồng ở Vùng II, 4.450.000 đồng ở Vùng III và 4.040.000 đồng ở Vùng IV; mức theo giờ là 27.400, 24.400, 21.400 và 19.400 đồng. Chính phủ ký ban hành ngày 02/11/2026, thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Bài viết tóm tắt đủ 5 điều và phụ lục, so sánh với năm 2026, liệt kê các địa bàn được nâng vùng và có bản PDF toàn văn để tải về; nội dung cập nhật ngày 05/11/2026.
Nghị định 399/2026/NĐ-CP tóm tắt nhanh:
- Số hiệu 399/2026/NĐ-CP, ký ngày 02/11/2026; Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà ký thay Thủ tướng, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
- Có hiệu lực từ ngày 01/01/2027; Nghị định 293/2025/NĐ-CP hết hiệu lực cùng ngày (khoản 1, khoản 2 Điều 5).
- Mức lương tối thiểu tháng tăng 310.000–390.000 đồng, tương đương 7,3–9,2% tùy vùng (khoản 1 Điều 3).
- Danh mục địa bàn mới gồm 34 tỉnh, thành phố, lập theo từng xã, phường, đặc khu (Phụ lục).
- 7 địa phương có địa bàn được nâng vùng so với năm 2026: TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Đà Nẵng, Gia Lai và Hưng Yên.
- Doanh nghiệp phải rà soát hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy chế lương trước kỳ lương tháng 01/2027 (khoản 3 Điều 5).
Lương tối thiểu vùng 2027 theo Nghị định 399/2026/NĐ-CP là bao nhiêu?
Lương tối thiểu vùng 2027 là 5.700.000 đồng/tháng (Vùng I), 5.080.000 đồng/tháng (Vùng II), 4.450.000 đồng/tháng (Vùng III) và 4.040.000 đồng/tháng (Vùng IV); mức theo giờ là 27.400, 24.400, 21.400 và 19.400 đồng/giờ, theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 399/2026/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/01/2027.
| Vùng | Mức tháng 2027 (đồng/tháng) | Mức giờ 2027 (đồng/giờ) | Mức tháng 2026 (đồng/tháng) | Tăng (đồng/tháng) | Tăng (%) |
|---|---|---|---|---|---|
| Vùng I | 5.700.000 | 27.400 | 5.310.000 | +390.000 | +7,3% |
| Vùng II | 5.080.000 | 24.400 | 4.730.000 | +350.000 | +7,4% |
| Vùng III | 4.450.000 | 21.400 | 4.140.000 | +310.000 | +7,5% |
| Vùng IV | 4.040.000 | 19.400 | 3.700.000 | +340.000 | +9,2% |

Vùng IV có tỷ lệ tăng cao nhất (9,2%). Khoảng cách giữa Vùng I và Vùng IV tăng nhẹ về số tiền, từ 1.610.000 lên 1.660.000 đồng, nhưng giảm về tỷ lệ, từ 43,5% xuống 41,1% so với mức Vùng IV. Mức theo giờ tăng 1.400–1.900 đồng, tức 7,0–9,0%.
Nghị định 399/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào, thay thế văn bản nào?
Nghị định 399/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2027 và thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025, văn bản này hết hiệu lực kể từ ngày đó (khoản 1, khoản 2 Điều 5). Kỳ lương tháng 01/2027 là kỳ đầu tiên phải áp dụng mức mới.
Nghị định được ban hành căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 và Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14. Văn bản ký số lúc 21:11 ngày 02/11/2026; người ký là Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà, thay mặt Chính phủ, ký thay Thủ tướng.
Tải toàn văn Nghị định 399/2026/NĐ-CP (PDF) ở đâu?
Bạn có thể tải toàn văn Nghị định 399/2026/NĐ-CP gồm cả Phụ lục danh mục địa bàn tại Nghị định 399/2026/NĐ-CP – bản PDF 14 trang. Tệp dài 14 trang, dung lượng khoảng 4,4 MB: 4 trang nội dung Nghị định và 10 trang Phụ lục, ghép theo đúng thứ tự trang từ ảnh chụp bản có chữ ký và đóng dấu của Chính phủ.
Khi văn bản được đăng trên Công báo và Cổng thông tin điện tử Chính phủ, doanh nghiệp nên đối chiếu lại với bản đăng chính thức trước khi dùng làm căn cứ pháp lý.
Nghị định 399/2026/NĐ-CP gồm những điều gì?
Nghị định 399/2026/NĐ-CP gồm 5 điều và 1 phụ lục. Nội dung từng điều tóm tắt trong bảng dưới.
| Điều | Nội dung chính |
|---|---|
| Điều 1. Phạm vi điều chỉnh | Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ theo vùng, áp dụng với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. |
| Điều 2. Đối tượng áp dụng | Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người sử dụng lao động gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. |
| Điều 3. Mức lương tối thiểu | Bảng mức tháng, mức giờ của 4 vùng (khoản 1); danh mục địa bàn tại Phụ lục (khoản 2); 5 nguyên tắc xác định vùng theo nơi hoạt động (khoản 3, điểm a–đ). |
| Điều 4. Áp dụng mức lương tối thiểu | Mức tháng là sàn cho người trả lương theo tháng, mức giờ là sàn cho người trả lương theo giờ; công thức quy đổi lương tuần, ngày, sản phẩm, khoán (khoản 1–3). |
| Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành | Hiệu lực 01/01/2027; Nghị định 293/2025/NĐ-CP hết hiệu lực; trách nhiệm rà soát hợp đồng, thỏa ước, quy chế và giữ các chế độ có lợi hơn. |
| Phụ lục | Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ 01/01/2027 của 34 tỉnh, thành phố. |
Nghị định 399 khác Nghị định 293/2025 ở điểm nào?
Nghị định 399 khác Nghị định 293/2025 ở ba điểm: tăng mức lương tối thiểu tháng và giờ, đổi ngày áp dụng sang 01/01/2027, và nâng vùng cho một số địa bàn ở 7 địa phương. Cách xác định vùng và công thức quy đổi lương theo tuần, ngày, sản phẩm, khoán giữ nguyên khung như năm 2026.
| Nội dung | Nghị định 293/2025/NĐ-CP | Nghị định 399/2026/NĐ-CP |
|---|---|---|
| Ngày áp dụng | 01/01/2026 | 01/01/2027 |
| Vùng I (đồng/tháng) | 5.310.000 | 5.700.000 |
| Vùng II (đồng/tháng) | 4.730.000 | 5.080.000 |
| Vùng III (đồng/tháng) | 4.140.000 | 4.450.000 |
| Vùng IV (đồng/tháng) | 3.700.000 | 4.040.000 |
| Mức giờ Vùng I – IV (đồng/giờ) | 25.500 / 22.700 / 20.000 / 17.800 | 27.400 / 24.400 / 21.400 / 19.400 |
| Trần đóng bảo hiểm thất nghiệp Vùng I (20 lần) | 106.200.000 | 114.000.000 |
| Danh mục địa bàn | 34 tỉnh, thành phố | 34 tỉnh, thành phố; 7 địa phương có địa bàn lên vùng |
So với dự thảo Bộ Nội vụ công bố tháng 7/2026, mức lương giữ nguyên nhưng bản ban hành nâng vùng nhiều hơn: toàn bộ phần còn lại của TP. Hồ Chí Minh và Hải Phòng lên Vùng II, Quảng Ninh không còn địa bàn Vùng IV, Quy Nhơn và Pleiku lên Vùng II. Điểm c khoản 3 Điều 3 cũng bổ sung khu kinh tế đặc biệt, khu thương mại tự do và khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào nhóm khu áp dụng mức cao nhất.
Địa bàn nào được nâng vùng lương tối thiểu từ ngày 01/01/2027?
Từ ngày 01/01/2027 có 71 xã, phường, đặc khu được nêu tên lên vùng cao hơn, cùng toàn bộ phần "còn lại" của TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh và Hưng Yên; các tỉnh, thành phố khác giữ nguyên vùng như năm 2026. Bảng dưới so danh mục kèm Nghị định 399/2026/NĐ-CP với danh mục kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
| Tỉnh, thành phố | Địa bàn | Năm 2026 | Từ 01/01/2027 |
|---|---|---|---|
| TP. Hồ Chí Minh | Phường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long; xã Kim Long, Châu Đức, Ngãi Giao, Nghĩa Thành, Long Hải, Long Điền, Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An; đặc khu Côn Đảo | Vùng II | Vùng I |
| TP. Hồ Chí Minh | Các xã, phường, đặc khu còn lại (như Xuyên Mộc, Hồ Tràm, Bình Châu, Đất Đỏ, Phước Hải, Bình Giã) | Vùng III | Vùng II |
| Hải Phòng | Xã Thanh Hà, Hà Tây, Hà Bắc, Hà Nam, Hà Đông, Ninh Giang, Vĩnh Lại, Khúc Thừa Dụ, Tân An, Hồng Châu, Thanh Miện, Bắc Thanh Miện, Nam Thanh Miện, Hải Hưng | Vùng II | Vùng I |
| Hải Phòng | Các xã, phường còn lại (đặc khu Bạch Long Vĩ giữ Vùng II) | Vùng III | Vùng II |
| Quảng Ninh | Phường Mông Dương, Quang Hanh, Cẩm Phả, Cửa Ông; xã Hải Hòa | Vùng II | Vùng I |
| Quảng Ninh | Xã Tiên Yên, Đầm Hà, Quảng Hà, Đường Hoa, Quảng Đức, Cái Chiên; đặc khu Vân Đồn | Vùng III | Vùng II |
| Quảng Ninh | Các xã, phường, đặc khu trước thuộc Vùng IV (xã Điền Xá, Đông Ngũ, Hải Lạng, Quảng Tân giữ Vùng III) | Vùng IV | Vùng III |
| Đồng Nai | Phường Bình Phước; xã Cẩm Mỹ, Định Quán, Tân Phú, Thuận Lợi | Vùng II | Vùng I |
| Đồng Nai | Phường Phước Long; xã Tân Khai | Vùng III | Vùng II |
| Đà Nẵng | Phường Điện Bàn, Điện Bàn Đông, Điện Bàn Bắc, An Thắng; xã Điện Bàn Tây, Gò Nổi | Vùng III | Vùng II |
| Gia Lai | Phường Quy Nhơn, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, Pleiku | Vùng III | Vùng II |
| Gia Lai | Phường Bình Định, An Nhơn, An Nhơn Đông, An Nhơn Nam, An Nhơn Bắc, Bồng Sơn, Hoài Nhơn, Tam Quan, Hoài Nhơn Đông, Hoài Nhơn Tây, Hoài Nhơn Nam, Hoài Nhơn Bắc | Vùng IV | Vùng III |
| Hưng Yên | Các xã, phường còn lại ngoài danh sách Vùng II và Vùng III năm 2026 | Vùng IV | Vùng III |
Với doanh nghiệp có nhà xưởng, kho hay cửa hàng ở các địa bàn trên, mức sàn tăng gộp hai lần: một lần do mức lương mới, một lần do lên vùng. Ví dụ một vị trí ở xã Cẩm Mỹ (Đồng Nai) năm 2026 áp Vùng II 4.730.000 đồng; từ 01/01/2027 áp Vùng I 5.700.000 đồng, tăng 970.000 đồng/tháng (20,5%).
TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương, Đồng Nai thuộc vùng nào năm 2027?
Năm 2027, phần lớn TP. Hồ Chí Minh (gồm cả địa bàn Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu cũ) thuộc Vùng I, phần còn lại thuộc Vùng II; Hà Nội có 104 xã, phường thuộc Vùng I, còn lại thuộc Vùng II; Đồng Nai có đủ bốn vùng từ Vùng I đến Vùng IV. Bảng dưới đếm số xã, phường, đặc khu được nêu tên ở mỗi vùng; tên cụ thể tra trong danh mục đầy đủ ở cuối bài.
| Địa phương | Vùng I | Vùng II | Vùng III | Vùng IV |
|---|---|---|---|---|
| Thành phố Hà Nội | 104 xã, phường | Còn lại | – | – |
| Thành phố Hồ Chí Minh | 158 xã, phường | Còn lại | – | – |
| Thành phố Hải Phòng | 113 xã, phường | Còn lại | – | – |
| Thành phố Đà Nẵng | – | 30 xã, phường | 29 xã, phường | Còn lại |
| Thành phố Cần Thơ | – | 19 xã, phường | 35 xã, phường | Còn lại |
| Thành phố Đồng Nai | 47 xã, phường | 20 xã, phường | 16 xã, phường | Còn lại |
| Thành phố Bắc Ninh | – | 53 xã, phường | 14 xã, phường | Còn lại |
| Tỉnh Tây Ninh | 20 xã, phường | 29 xã, phường | 34 xã, phường | Còn lại |
| Thành phố Quảng Ninh | 36 xã, phường | 7 xã, phường | Còn lại | – |
Xác định vùng lương tối thiểu theo nơi làm việc như thế nào?
Vùng lương tối thiểu xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động: đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào thì áp mức lương tối thiểu của địa bàn đó, không áp chung một mức theo trụ sở chính (điểm a, điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 399/2026/NĐ-CP). Khoản 3 Điều 3 đặt 5 nguyên tắc:
- Điểm a: người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp mức lương tối thiểu của địa bàn đó.
- Điểm b: đơn vị, chi nhánh ở các địa bàn có mức khác nhau thì mỗi đơn vị, chi nhánh áp mức của nơi mình hoạt động.
- Điểm c: đơn vị trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế đặc biệt, khu thương mại tự do, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nằm trên nhiều địa bàn có mức khác nhau thì áp mức của địa bàn cao nhất.
- Điểm d: địa bàn đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp mức của địa bàn trước khi đổi tên, chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
- Điểm đ: địa bàn thành lập mới từ một hay nhiều địa bàn có mức khác nhau thì áp mức của địa bàn cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Với lao động cho thuê lại hoặc làm tại nhà máy của khách hàng, Nhân Kiệt tính vùng theo nơi người lao động thực tế làm việc và lưu bản tra danh mục cho từng địa điểm để giải trình khi thanh tra.
Lương theo tuần, theo ngày, sản phẩm, khoán quy đổi thế nào để so với lương tối thiểu?
Lương theo tuần, theo ngày, theo sản phẩm hoặc lương khoán phải quy đổi ra tháng hoặc ra giờ và không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc giờ của vùng; thời giờ làm việc bình thường dùng để quy đổi do người sử dụng lao động chọn theo pháp luật lao động (khoản 3 Điều 4 Nghị định 399/2026/NĐ-CP). Công thức cụ thể nằm trong bảng dưới.
| Hình thức trả lương | Quy đổi theo tháng (điểm a) | Quy đổi theo giờ (điểm b) |
|---|---|---|
| Theo tuần | Lương tuần × 52 tuần ÷ 12 tháng | Lương tuần ÷ số giờ làm việc bình thường trong tuần |
| Theo ngày | Lương ngày × số ngày làm việc bình thường trong tháng | Lương ngày ÷ số giờ làm việc bình thường trong ngày |
| Theo sản phẩm, khoán | Lương sản phẩm, khoán làm trong thời giờ bình thường của tháng | Lương sản phẩm, khoán ÷ số giờ làm trong thời giờ bình thường |
Ví dụ ở Vùng I năm 2027: lương ngày 220.000 đồng, tháng làm 26 ngày, ngày 8 giờ. Quy đổi tháng: 220.000 × 26 = 5.720.000 đồng, cao hơn 5.700.000 đồng nên hợp lệ. Quy đổi giờ: 220.000 ÷ 8 = 27.500 đồng, cao hơn 27.400 đồng nên cũng hợp lệ. Nếu lương ngày chỉ 215.000 đồng thì quy đổi tháng còn 5.590.000 đồng, thấp hơn mức tối thiểu Vùng I.
Mức lương tối thiểu tháng và giờ áp dụng cho ai?
Mức lương tối thiểu tháng là sàn cho người lao động trả lương theo tháng làm đủ thời giờ bình thường và hoàn thành định mức, còn mức lương tối thiểu giờ là sàn cho người trả lương theo giờ (khoản 1, khoản 2 Điều 4). Cả hai áp dụng cho mọi người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động (khoản 1 Điều 2), kể cả lao động bán thời gian, thời vụ, thử việc theo hợp đồng lao động.
Người làm theo hợp đồng dịch vụ, hợp đồng khoán việc dân sự không phải hợp đồng lao động thì không thuộc phạm vi Nghị định. Tuy vậy, theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, thỏa thuận dù đặt tên khác nhưng có việc làm có trả lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát vẫn là hợp đồng lao động, nên vẫn phải trả không thấp hơn mức tối thiểu.
Người lao động qua học nghề có được trả cao hơn lương tối thiểu 7% không?
Nghị định 399/2026/NĐ-CP không đặt lại yêu cầu bắt buộc trả cao hơn 7%, nhưng khoản 3 Điều 5 giữ nguyên các thỏa thuận có lợi hơn đã cam kết trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc thỏa thuận hợp pháp khác, trừ khi các bên thỏa thuận khác. Các chế độ được nêu làm ví dụ là:
- Công việc, chức danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề: cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu.
- Công việc có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: cao hơn ít nhất 5%.
- Công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: cao hơn ít nhất 7% so với công việc có độ phức tạp tương đương trong điều kiện bình thường.
Doanh nghiệp đang ghi các mức này trong hợp đồng hoặc thang bảng lương thì tiếp tục trả theo mức cao hơn tính trên lương tối thiểu mới, ví dụ ở Vùng I: 5.700.000 × 107% = 6.099.000 đồng/tháng.
Lương tối thiểu vùng 2027 tăng thì những khoản nào thay đổi theo?
Khi lương tối thiểu vùng tăng từ 01/01/2027, doanh nghiệp phải điều chỉnh ít nhất bốn khoản: mức lương thấp nhất trong hợp đồng, lương theo giờ của lao động bán thời gian, trần đóng bảo hiểm thất nghiệp và các phụ cấp tự gắn với lương tối thiểu trong quy chế.
| Khoản | Năm 2026 (Vùng I) | Từ 01/01/2027 (Vùng I) |
|---|---|---|
| Lương thấp nhất theo tháng | 5.310.000 | 5.700.000 |
| Lương thấp nhất theo giờ | 25.500 | 27.400 |
| Mức qua đào tạo nghề nếu đã cam kết (+7%) | 5.681.700 | 6.099.000 |
| Trần đóng bảo hiểm thất nghiệp (20 lần) | 106.200.000 | 114.000.000 |
Trần đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 20 lần lương tối thiểu vùng theo Luật Việc làm 2025 (số 74/2025/QH15), nên từ 01/01/2027 là 114.000.000 đồng (Vùng I), 101.600.000 đồng (Vùng II), 89.000.000 đồng (Vùng III) và 80.800.000 đồng (Vùng IV). Trần đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không đổi theo lương tối thiểu vì tính theo mức tham chiếu (50.600.000 đồng từ 01/07/2026).
Lương tối thiểu vùng 2027 tăng thì BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn thay đổi thế nào?
Thay đổi nằm ở mức lương làm căn cứ đóng, không nằm ở tỷ lệ đóng. Mức sàn đóng và trần đóng bảo hiểm thất nghiệp tăng theo lương tối thiểu vùng, còn trần đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giữ nguyên. Tỷ lệ đóng năm 2027 không đổi: người lao động đóng 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%), doanh nghiệp đóng 21,5%, cộng thêm 2% kinh phí công đoàn thành 23,5% phía doanh nghiệp.
| Khoản (đồng/tháng) | Căn cứ tính | Năm 2026 (Vùng I) | Từ 01/01/2027 (Vùng I) |
|---|---|---|---|
| Mức sàn đóng, lao động toàn thời gian | Lương tối thiểu vùng | 5.310.000 | 5.700.000 |
| Trần đóng BHXH | 20 lần mức tham chiếu | 50.600.000 | 50.600.000 (không đổi) |
| Trần đóng BHYT | 20 lần mức tham chiếu | 50.600.000 | 50.600.000 (không đổi) |
| Trần đóng BHTN | 20 lần lương tối thiểu vùng | 106.200.000 | 114.000.000 |
| Căn cứ kinh phí công đoàn (2%) | Quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH | sàn 5.310.000 – trần 50.600.000 | sàn 5.700.000 – trần 50.600.000 |
Mức sàn tăng. Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động, mà lương theo hợp đồng của lao động làm đủ thời gian không được thấp hơn lương tối thiểu vùng (Điều 90 và Điều 91 Bộ luật Lao động 2019). Vì vậy, với người lao động hưởng lương bằng hoặc sát mức tối thiểu, căn cứ đóng tăng theo mức mới — ở Vùng I từ 5.310.000 đồng lên 5.700.000 đồng/tháng. Mức thấp nhất theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15, Điều 31) là mức tham chiếu 2.530.000 đồng, nhưng với lao động làm đủ thời gian thì mức sàn bắt buộc thực tế là lương tối thiểu vùng, cao hơn.
Trần đóng BHXH, BHYT không đổi. Trần này bằng 20 lần mức tham chiếu — 50.600.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 — và mức tham chiếu được quy định theo Luật Bảo hiểm xã hội, không do nghị định lương tối thiểu vùng quyết định. Nghị định 399/2026/NĐ-CP không đụng đến mức này, nên trần giữ nguyên vào ngày 01/01/2027.
Trần đóng BHTN tăng. Trần này bằng 20 lần lương tối thiểu vùng (Luật Việc làm 2025, số 74/2025/QH15), nên từ 01/01/2027 là 114.000.000 đồng ở Vùng I, 101.600.000 đồng ở Vùng II, 89.000.000 đồng ở Vùng III và 80.800.000 đồng ở Vùng IV, tăng từ 106.200.000, 94.600.000, 82.800.000 và 74.000.000 đồng của năm 2026.
Kinh phí công đoàn 2% đi theo căn cứ đóng BHXH. Khoản này tính trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH (điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024, số 50/2024/QH15), kể cả khi doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở. Vì vậy mức sàn của khoản này tăng theo lương tối thiểu với người hưởng lương thấp nhất, còn mức trần cho mỗi người vẫn là trần đóng BHXH 50.600.000 đồng.
Trên thực tế có hai nhóm chịu ảnh hưởng. Nhóm hưởng lương bằng hoặc sát mức tối thiểu được nâng theo mức sàn mới; nhóm có lương nằm giữa trần BHTN cũ và mới — từ 106.200.000 đến 114.000.000 đồng ở Vùng I — phải đóng thêm một phần nhỏ BHTN. Một người đang hưởng, ví dụ, 20.000.000 đồng/tháng đã cao hơn mọi mức sàn và thấp hơn trần BHXH, BHYT, nên với người này nghị định không làm thay đổi căn cứ đóng bảo hiểm. Cách tính lương gross sang net trên căn cứ mới có trong bài cách tính lương 2026, còn bảng tỷ lệ đóng đầy đủ theo từng đối tượng có trong bài mức đóng BHXH theo từng đối tượng.
Trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng bị phạt bao nhiêu?
Trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu bị phạt 20–30 triệu đồng (1–10 người lao động), 30–50 triệu đồng (11–50 người) và 50–75 triệu đồng (từ 51 người) theo khoản 3 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; doanh nghiệp là tổ chức bị phạt gấp đôi theo khoản 1 Điều 7, tức 40–60, 60–100 và 100–150 triệu đồng.
Doanh nghiệp còn buộc trả đủ phần lương thiếu cộng tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước tại thời điểm xử phạt (điểm a khoản 5 Điều 23). Phần lương thiếu kéo theo bảo hiểm đóng thiếu trên căn cứ đóng.
Doanh nghiệp cần làm gì trước ngày 01/01/2027?
Doanh nghiệp cần rà soát hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy chế lương để điều chỉnh cho phù hợp, và không được xóa bỏ hoặc cắt giảm chế độ tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm, bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo pháp luật lao động (khoản 3 Điều 5 Nghị định 399/2026/NĐ-CP). Danh sách việc Nhân Kiệt dùng khi chuẩn bị kỳ lương đầu năm:
- Tra lại vùng của từng địa điểm làm việc theo danh mục mới, ưu tiên 7 địa phương có địa bàn lên vùng.
- Nâng mọi mức lương tháng, lương giờ đang thấp hơn mức mới; quy đổi lương ngày, lương sản phẩm theo khoản 3 Điều 4.
- Tính lại các mức đã cam kết cao hơn lương tối thiểu (7%, 5%) và phụ cấp gắn với lương tối thiểu.
- Cập nhật căn cứ đóng bảo hiểm và trần bảo hiểm thất nghiệp mới trên phần mềm lương.
- Lập phụ lục hợp đồng hoặc quyết định nâng lương, thông báo cho người lao động trước kỳ lương tháng 01/2027.
Lương tối thiểu vùng 2027 khác lương cơ sở và mức tham chiếu thế nào?
Lương tối thiểu vùng là sàn trả lương cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động ở doanh nghiệp và các đơn vị có thuê lao động, còn lương cơ sở dùng tính lương khu vực nhà nước và mức tham chiếu dùng trong công thức bảo hiểm xã hội. Ba con số này độc lập với nhau: Nghị định 399/2026/NĐ-CP chỉ thay đổi lương tối thiểu vùng.
| Khái niệm | Dùng cho | Mức hiện hành |
|---|---|---|
| Lương tối thiểu vùng | Sàn lương theo hợp đồng lao động | 5.700.000 – 4.040.000 đồng/tháng từ 01/01/2027 |
| Mức tham chiếu | Căn cứ đóng thấp nhất và trần 20 lần của BHXH, BHYT | 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 |
| Lương cơ sở | Lương, phụ cấp cán bộ, công chức, viên chức | Không áp dụng để trả lương doanh nghiệp |
Mức lương tối thiểu theo từng vùng năm 2026, cách tra vùng và ví dụ đóng bảo hiểm xem thêm trong bài lương tối thiểu vùng mới nhất; chi phí một vị trí theo vùng có thể ước nhanh bằng công cụ tính chi phí lao động.
Danh mục địa bàn áp dụng lương tối thiểu vùng I, II, III, IV từ 01/01/2027
Danh mục dưới đây chép nguyên văn Phụ lục kèm Nghị định 399/2026/NĐ-CP, đủ 34 tỉnh, thành phố theo thứ tự và đúng tên gọi trong văn bản (Phụ lục ghi Quảng Ninh, Bắc Ninh, Đồng Nai là "thành phố"). Mỗi tỉnh, thành phố liệt kê tên xã, phường, đặc khu thuộc các vùng cao; dòng "còn lại" là vùng của mọi địa bàn không được nêu tên.
| STT | Tỉnh, thành phố | Vùng I | Vùng II | Vùng III | Vùng IV |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Thành phố Hà Nội | 104 xã, phường | Còn lại | – | – |
| 2 | Tỉnh Cao Bằng | – | – | 3 xã, phường | Còn lại |
| 3 | Tỉnh Tuyên Quang | – | – | 8 xã, phường | Còn lại |
| 4 | Tỉnh Điện Biên | – | – | 4 xã, phường | Còn lại |
| 5 | Tỉnh Lai Châu | – | – | 2 xã, phường | Còn lại |
| 6 | Tỉnh Sơn La | – | – | 4 xã, phường | Còn lại |
| 7 | Tỉnh Lào Cai | – | 5 xã, phường | 14 xã, phường | Còn lại |
| 8 | Tỉnh Thái Nguyên | – | 16 xã, phường | 27 xã, phường | Còn lại |
| 9 | Tỉnh Lạng Sơn | – | – | 4 xã, phường | Còn lại |
| 10 | Thành phố Quảng Ninh | 36 xã, phường | 7 xã, phường | Còn lại | – |
| 11 | Thành phố Bắc Ninh | – | 53 xã, phường | 14 xã, phường | Còn lại |
| 12 | Tỉnh Phú Thọ | – | 26 xã, phường | 45 xã, phường | Còn lại |
| 13 | Thành phố Hải Phòng | 113 xã, phường | Còn lại | – | – |
| 14 | Tỉnh Hưng Yên | – | 23 xã, phường | Còn lại | – |
| 15 | Tỉnh Ninh Bình | – | 12 xã, phường | 80 xã, phường | Còn lại |
| 16 | Tỉnh Thanh Hóa | – | 21 xã, phường | 69 xã, phường | Còn lại |
| 17 | Tỉnh Nghệ An | – | 19 xã, phường | 46 xã, phường | Còn lại |
| 18 | Tỉnh Hà Tĩnh | – | – | 12 xã, phường | Còn lại |
| 19 | Tỉnh Quảng Trị | – | 5 xã, phường | 37 xã, phường | Còn lại |
| 20 | Thành phố Huế | – | 11 xã, phường | 24 xã, phường | Còn lại |
| 21 | Thành phố Đà Nẵng | – | 30 xã, phường | 29 xã, phường | Còn lại |
| 22 | Tỉnh Quảng Ngãi | – | – | 25 xã, phường | Còn lại |
| 23 | Tỉnh Gia Lai | – | 6 xã, phường | 18 xã, phường | Còn lại |
| 24 | Tỉnh Khánh Hòa | – | 24 xã, phường | 29 xã, phường | Còn lại |
| 25 | Tỉnh Đắk Lắk | – | – | 17 xã, phường | Còn lại |
| 26 | Tỉnh Lâm Đồng | – | 16 xã, phường | 31 xã, phường | Còn lại |
| 27 | Thành phố Đồng Nai | 47 xã, phường | 20 xã, phường | 16 xã, phường | Còn lại |
| 28 | Thành phố Hồ Chí Minh | 158 xã, phường | Còn lại | – | – |
| 29 | Tỉnh Tây Ninh | 20 xã, phường | 29 xã, phường | 34 xã, phường | Còn lại |
| 30 | Tỉnh Đồng Tháp | – | 12 xã, phường | 27 xã, phường | Còn lại |
| 31 | Tỉnh Vĩnh Long | – | 21 xã, phường | 30 xã, phường | Còn lại |
| 32 | Tỉnh An Giang | – | 13 xã, phường | 29 xã, phường | Còn lại |
| 33 | Thành phố Cần Thơ | – | 19 xã, phường | 35 xã, phường | Còn lại |
| 34 | Tỉnh Cà Mau | – | 7 xã, phường | 23 xã, phường | Còn lại |
1. Thành phố Hà Nội
- Vùng I, gồm các phường Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Hồng Hà, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hoà, Tây Hồ, Phú Thượng, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Liệt, Chương Mỹ, Sơn Tây, Tùng Thiện và các xã Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hoà Phú, Quảng Bị, Yên Bài, Đoài Phương, Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hoà Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát, Hoài Đức, Dương Hoà, Sơn Đồng, An Khánh, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng, Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh, Ô Diên, Liên Minh.
- Vùng II, gồm các xã, phường còn lại.
2. Tỉnh Cao Bằng
- Vùng III, gồm các phường Thục Phán, Nùng Trí Cao, Tân Giang.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
3. Tỉnh Tuyên Quang
- Vùng III, gồm các phường Mỹ Lâm, Minh Xuân, Nông Tiến, An Tường, Bình Thuận, Hà Giang 1, Hà Giang 2 và xã Ngọc Đường.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
4. Tỉnh Điện Biên
- Vùng III, gồm các phường Điện Biên Phủ, Mường Thanh và xã Mường Phăng, Nà Tấu.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
5. Tỉnh Lai Châu
- Vùng III, gồm các phường Tân Phong, Đoàn Kết.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
6. Tỉnh Sơn La
- Vùng III, gồm các phường Tô Hiệu, Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
7. Tỉnh Lào Cai
- Vùng II, gồm các phường Cam Đường, Lào Cai và các xã Cốc San, Hợp Thành, Gia Phú.
- Vùng III, gồm các phường Văn Phú, Yên Bái, Nam Cường, Âu Lâu, Sa Pa và các xã Phong Hải, Xuân Quang, Bảo Thắng, Tằng Loỏng, Mường Bo, Bản Hồ, Tả Phìn, Tả Van, Ngũ Chỉ Sơn.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
8. Tỉnh Thái Nguyên
- Vùng II, gồm các phường Phan Đình Phùng, Linh Sơn, Tích Lương, Gia Sàng, Quyết Thắng, Quan Triều, Phổ Yên, Vạn Xuân, Trung Thành, Phúc Thuận, Sông Công, Bá Xuyên, Bách Quang và các xã Tân Cương, Đại Phúc, Thành Công.
- Vùng III, gồm các phường Đức Xuân, Bắc Kạn và các xã Đại Từ, Đức Lương, Phú Thịnh, La Bằng, Phú Lạc, An Khánh, Quân Chu, Vạn Phú, Phú Xuyên, Phú Bình, Tân Thành, Điềm Thụy, Kha Sơn, Tân Khánh, Đồng Hỷ, Quang Sơn, Trại Cau, Nam Hòa, Văn Hán, Văn Lăng, Phú Lương, Vô Tranh, Yên Trạch, Hợp Thành, Phong Quang.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
9. Tỉnh Lạng Sơn
- Vùng III, gồm các phường Tam Thanh, Lương Văn Tri, Kỳ Lừa, Đông Kinh.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
10. Thành phố Quảng Ninh
- Vùng I, gồm các phường An Sinh, Đông Triều, Bình Khê, Mạo Khê, Hoàng Quế, Yên Tử, Vàng Danh, Uông Bí, Đông Mai, Hiệp Hoà, Quảng Yên, Hà An, Phong Cốc, Liên Hoà, Tuần Châu, Việt Hưng, Bãi Cháy, Hà Tu, Hà Lầm, Cao Xanh, Hồng Gai, Hạ Long, Hoành Bồ, Móng Cái 1, Móng Cái 2, Móng Cái 3, Mông Dương, Quang Hanh, Cẩm Phả, Cửa Ông và các xã Quảng La, Thống Nhất, Hải Sơn, Hải Ninh, Vĩnh Thực, Hải Hòa.
- Vùng II, gồm các xã Tiên Yên, Đầm Hà, Quảng Hà, Đường Hoa, Quảng Đức, Cái Chiên và đặc khu Vân Đồn.
- Vùng III, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.
11. Thành phố Bắc Ninh
- Vùng II, gồm các phường Kinh Bắc, Võ Cường, Vũ Ninh, Hạp Lĩnh, Nam Sơn, Từ Sơn, Tam Sơn, Đồng Nguyên, Phù Khê, Thuận Thành, Mão Điền, Trạm Lộ, Trí Quả, Song Liễu, Ninh Xá, Quế Võ, Phương Liễu, Nhân Hoà, Đào Viên, Bồng Lai, Tự Lan, Việt Yên, Nếnh, Vân Hà, Bắc Giang, Đa Mai, Tiền Phong, Tân An, Yên Dũng, Tân Tiến, Cảnh Thuỵ và các xã Chi Lăng, Phù Lãng, Yên Phong, Văn Môn, Tam Giang, Yên Trung, Tam Đa, Tiên Du, Liên Bão, Tân Chi, Đại Đồng, Phật Tích, Gia Bình, Nhân Thắng, Đại Lai, Cao Đức, Đông Cứu, Lương Tài, Lâm Thao, Trung Chính, Trung Kênh, Đồng Việt.
- Vùng III, gồm các xã Lạng Giang, Mỹ Thái, Kép, Tân Dĩnh, Tiên Lục, Tân Yên, Ngọc Thiện, Nhã Nam, Phúc Hòa, Quang Trung, Hợp Thịnh, Hiệp Hòa, Hoàng Vân, Xuân Cẩm.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
12. Tỉnh Phú Thọ
- Vùng II, gồm các phường Việt Trì, Nông Trang, Thanh Miếu, Vân Phú, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Xuân Hòa, Hòa Bình, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thống Nhất và các xã Hy Cương, Yên Lạc, Tề Lỗ, Liên Châu, Tam Hồng, Nguyệt Đức, Bình Nguyên, Xuân Lãng, Bình Xuyên, Bình Tuyền, Lương Sơn, Cao Dương, Liên Sơn, Thịnh Minh.
- Vùng III, gồm các phường Phong Châu, Phú Thọ, Âu Cơ và các xã Lâm Thao, Xuân Lũng, Phùng Nguyên, Bản Nguyên, Phù Ninh, Dân Chủ, Phú Mỹ, Trạm Thản, Bình Phú, Thanh Ba, Quảng Yên, Hoàng Cương, Đông Thành, Chí Tiên, Liên Minh, Tam Nông, Thọ Văn, Vạn Xuân, Hiền Quan, Tam Sơn, Sông Lô, Hải Lựu, Yên Lãng, Lập Thạch, Tiên Lữ, Thái Hòa, Liên Hòa, Hợp Lý, Sơn Đông, Tam Đảo, Đại Đình, Đạo Trù, Tam Dương, Hội Thịnh, Hoàng An, Tam Dương Bắc, Vĩnh Tường, Thổ Tang, Vĩnh Hưng, Vĩnh An, Vĩnh Phú, Vĩnh Thành.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
13. Thành phố Hải Phòng
- Vùng I, gồm các phường Thuỷ Nguyên, Thiên Hương, Hoà Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê Ích Mộc, Hồng Bàng, Hồng An, Ngô Quyền, Gia Viên, Lê Chân, An Biên, Hải An, Đông Hải, Kiến An, Phù Liễn, Nam Đồ Sơn, Đồ Sơn, Hưng Đạo, Dương Kinh, An Dương, An Hải, An Phong, Hải Dương, Lê Thanh Nghị, Việt Hoà, Thành Đông, Nam Đồng, Tân Hưng, Thạch Khôi, Tứ Minh, Ái Quốc, Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu; các xã An Hưng, An Khánh, An Quang, An Trường, An Lão, Kiến Thuỵ, Kiến Minh, Kiến Hải, Kiến Hưng, Nghi Dương, Quyết Thắng, Tiên Lãng, Tân Minh, Tiên Minh, Chấn Hưng, Hùng Thắng, Vĩnh Bảo, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Am, Vĩnh Hải, Vĩnh Hoà, Vĩnh Thuận, Vĩnh Thịnh, Việt Khê, Nam An Phụ, Nam Sách, Thái Tân, Hợp Tiến, Trần Phú, An Phú, Cẩm Giang, Cẩm Giàng, Tuệ Tĩnh, Mao Điền, Kẻ Sặt, Bình Giang, Đường An, Thượng Hồng, Gia Lộc, Yết Kiêu, Gia Phúc, Trường Tân, Tứ Kỳ, Tân Kỳ, Đại Sơn, Chí Minh, Lạc Phượng, Nguyên Giáp, Nguyễn Lương Bằng, Phú Thái, Lai Khê, An Thành, Kim Thành, Thanh Hà, Hà Tây, Hà Bắc, Hà Nam, Hà Đông, Ninh Giang, Vĩnh Lại, Khúc Thừa Dụ, Tân An, Hồng Châu, Thanh Miện, Bắc Thanh Miện, Nam Thanh Miện, Hải Hưng và đặc khu Cát Hải.
- Vùng II, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.
14. Tỉnh Hưng Yên
- Vùng II, gồm các phường Phố Hiến, Sơn Nam, Hồng Châu, Mỹ Hào, Đường Hào, Thượng Hồng, Thái Bình, Trần Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý, Vũ Phúc và các xã Tân Hưng, Yên Mỹ, Việt Yên, Hoàn Long, Nguyễn Văn Linh, Như Quỳnh, Lạc Đạo, Đại Đồng, Nghĩa Trụ, Phụng Công, Văn Giang, Mễ Sở.
- Vùng III, gồm các xã, phường còn lại.
15. Tỉnh Ninh Bình
- Vùng II, gồm các phường Tây Hoa Lư, Hoa Lư, Nam Hoa Lư, Đông Hoa Lư, Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Vị Khê, Thành Nam, Trường Thi, Hồng Quang, Mỹ Lộc.
- Vùng III, gồm các phường Tam Điệp, Yên Sơn, Trung Sơn, Yên Thắng, Hà Nam, Phủ Lý, Phù Vân, Châu Sơn, Liêm Tuyền, Duy Tiên, Duy Tân, Đồng Văn, Duy Hà, Tiên Sơn, Lê Hồ, Nguyễn Úy, Lý Thường Kiệt, Kim Thanh, Tam Chúc, Kim Bảng và các xã Gia Viễn, Đại Hoàng, Gia Hưng, Gia Phong, Gia Vân, Gia Trấn, Yên Khánh, Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Hội, Khánh Trung, Nam Trực, Nam Minh, Nam Đồng, Nam Ninh, Nam Hồng, Minh Tân, Hiển Khánh, Vụ Bản, Liên Minh, Ý Yên, Yên Đồng, Yên Cường, Vạn Thắng, Vũ Dương, Tân Minh, Phong Doanh, Cổ Lễ, Ninh Giang, Cát Thành, Trực Ninh, Quang Hưng, Minh Thái, Ninh Cường, Xuân Trường, Xuân Hưng, Xuân Giang, Xuân Hồng, Hải Hậu, Hải Anh, Hải Tiến, Hải Hưng, Hải An, Hải Quang, Hải Xuân, Hải Thịnh, Giao Minh, Giao Hòa, Giao Thủy, Giao Phúc, Giao Hưng, Giao Bình, Giao Ninh, Đồng Thịnh, Nghĩa Hưng, Nghĩa Sơn, Hồng Phong, Quỹ Nhất, Nghĩa Lâm, Rạng Đông.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
16. Tỉnh Thanh Hóa
- Vùng II, gồm các phường Hạc Thành, Quảng Phú, Đông Quang, Đông Sơn, Đông Tiến, Hàm Rồng, Nguyệt Viên, Sầm Sơn, Nam Sầm Sơn, Bỉm Sơn, Quang Trung, Ngọc Sơn, Tân Dân, Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Đào Duy Từ, Hải Bình, Trúc Lâm, Nghi Sơn và các xã Trường Lâm, Các Sơn.
- Vùng III, gồm các xã Hà Trung, Tống Sơn, Hà Long, Hoạt Giang, Lĩnh Toại, Triệu Lộc, Đông Thành, Hậu Lộc, Hoa Lộc, Vạn Lộc, Nga Sơn, Nga Thắng, Hồ Vương, Tân Tiến, Nga An, Ba Đình, Hoằng Hóa, Hoằng Tiến, Hoằng Thanh, Hoằng Lộc, Hoằng Châu, Hoằng Sơn, Hoằng Phú, Hoằng Giang, Lưu Vệ, Quảng Yên, Quảng Ngọc, Quảng Ninh, Quảng Bình, Tiên Trang, Quảng Chính, Nông Cống, Thắng Lợi, Trung Chính, Trường Văn, Thăng Bình, Tượng Lĩnh, Công Chính, Thiệu Hóa, Thiệu Quang, Thiệu Tiến, Thiệu Toán, Thiệu Trung, Yên Định, Yên Trường, Yên Phú, Quý Lộc, Yên Ninh, Định Tân, Định Hòa, Thọ Xuân, Thọ Long, Xuân Hòa, Sao Vàng, Lam Sơn, Thọ Lập, Xuân Tín, Xuân Lập, Vĩnh Lộc, Tây Đô, Biện Thượng, Triệu Sơn, Thọ Bình, Thọ Ngọc, Thọ Phú, Hợp Tiến, An Nông, Tân Ninh, Đồng Tiến.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
17. Tỉnh Nghệ An
- Vùng II, gồm các phường Hoàng Mai, Tân Mai, Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò và các xã Hưng Nguyên, Yên Trung, Hưng Nguyên Nam, Lam Thành, Nghi Lộc, Phúc Lộc, Đông Lộc, Trung Lộc, Thần Lĩnh, Hải Lộc, Văn Kiều.
- Vùng III, gồm các phường Quỳnh Mai, Thái Hòa, Tây Hiếu và các xã Diễn Châu, Đức Châu, Quảng Châu, Hải Châu, Tân Châu, An Châu, Minh Châu, Hùng Châu, Đô Lương, Bạch Ngọc, Văn Hiến, Bạch Hà, Thuần Trung, Lương Sơn, Vạn An, Nam Đàn, Đại Huệ, Thiên Nhẫn, Kim Liên, Nghĩa Đàn, Nghĩa Thọ, Nghĩa Lâm, Nghĩa Mai, Nghĩa Hưng, Nghĩa Khánh, Nghĩa Lộc, Quỳnh Lưu, Quỳnh Văn, Quỳnh Anh, Quỳnh Tam, Quỳnh Phú, Quỳnh Sơn, Quỳnh Thắng, Đông Hiếu, Yên Thành, Quan Thành, Hợp Minh, Vân Tụ, Vân Du, Quang Đồng, Giai Lạc, Bình Minh, Đông Thành.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
18. Tỉnh Hà Tĩnh
- Vùng III, gồm các phường Sông Trí, Hải Ninh, Hoành Sơn, Vũng Áng, Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập và các xã Thạch Lạc, Đồng Tiến, Thạch Khê, Cẩm Bình, Kỳ Hoa.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
19. Tỉnh Quảng Trị
- Vùng II, gồm các phường Đồng Hới, Đồng Thuận, Đồng Sơn, Đông Hà, Nam Đông Hà.
- Vùng III, gồm các phường Quảng Trị, Ba Đồn, Bắc Gianh và các xã Nam Gianh, Nam Ba Đồn, Tân Gianh, Trung Thuần, Quảng Trạch, Hòa Trạch, Phú Trạch, Phong Nha, Bắc Trạch, Đông Trạch, Hoàn Lão, Bố Trạch, Nam Trạch, Quảng Ninh, Ninh Châu, Trường Ninh, Lệ Thủy, Cam Hồng, Sen Ngư, Tân Mỹ, Trường Phú, Lệ Ninh, Đồng Lê, Vĩnh Linh, Cửa Tùng, Bến Quan, Cửa Việt, Gio Linh, Cam Lộ, Khe Sanh, Lao Bảo, Triệu Phong, Hướng Hiệp, Diên Sanh.
- Vùng IV, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.
20. Thành phố Huế
- Vùng II, gồm các phường Thuận An, Hóa Châu, Mỹ Thượng, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Thủy Xuân, Kim Long, Hương An, Phú Xuân, Dương Nỗ.
- Vùng III, gồm các phường Phong Điền, Phong Thái, Phong Dinh, Phong Phú, Phong Quảng, Hương Trà, Kim Trà, Hương Thuỷ, Phú Bài, Thanh Thủy và các xã Đan Điền, Quảng Điền, Bình Điền, Phú Vinh, Phú Hồ, Phú Vang, Vinh Lộc, Hưng Lộc, Lộc An, Phú Lộc, Chân Mây - Lăng Cô, Long Quảng, Nam Đông, Khe Tre.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
21. Thành phố Đà Nẵng
- Vùng II, gồm các phường Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây, Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc và các xã Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà, Tân Hiệp, Điện Bàn Tây, Gò Nổi và đặc khu Hoàng Sa.
- Vùng III, gồm các xã Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tam Hải, Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Nông Sơn, Quế Phước, Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
22. Tỉnh Quảng Ngãi
- Vùng III, gồm các phường Trương Quang Trọng, Cẩm Thành, Nghĩa Lộ, Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla và các xã Tịnh Khê, An Phú, Bình Minh, Bình Chương, Bình Sơn, Vạn Tường, Đông Sơn, Trường Giang, Ba Gia, Sơn Tịnh, Thọ Phong, Ngọk Bay, Ia Chim, Đăk Rơ Wa, Đăk Pxi, Đăk Mar, Đăk Ui, Đăk Hà, Ngọk Réo.
- Vùng IV, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.
23. Tỉnh Gia Lai
- Vùng II, gồm các phường Quy Nhơn, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc và Pleiku.
- Vùng III, gồm các phường Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú, Bình Định, An Nhơn, An Nhơn Đông, An Nhơn Nam, An Nhơn Bắc, Bồng Sơn, Hoài Nhơn, Tam Quan, Hoài Nhơn Đông, Hoài Nhơn Tây, Hoài Nhơn Nam, Hoài Nhơn Bắc và các xã Biển Hồ, Gào.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
24. Tỉnh Khánh Hòa
- Vùng II, gồm các phường Nha Trang, Bắc Nha Trang, Tây Nha Trang, Nam Nha Trang, Bắc Cam Ranh, Cam Ranh, Cam Linh, Ba Ngòi, Ninh Hòa, Đông Ninh Hòa, Hòa Thắng, Phan Rang, Đông Hải, Ninh Chử, Bảo An, Đô Vinh và các xã Nam Cam Ranh, Bắc Ninh Hòa, Tân Định, Nam Ninh Hòa, Tây Ninh Hòa, Hòa Trí, Thuận Bắc, Công Hải.
- Vùng III, gồm các xã Đại Lãnh, Tu Bông, Vạn Thắng, Vạn Ninh, Vạn Hưng, Diên Khánh, Diên Lạc, Diên Điền, Suối Hiệp, Diên Thọ, Diên Lâm, Cam Lâm, Suối Dầu, Cam Hiệp, Cam An, Ninh Phước, Phước Hữu, Phước Hậu, Phước Dinh, Ninh Hải, Xuân Hải, Vĩnh Hải, Ninh Sơn, Lâm Sơn, Anh Dũng, Mỹ Sơn, Thuận Nam, Cà Ná, Phước Hà.
- Vùng IV, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.
25. Tỉnh Đắk Lắk
- Vùng III, gồm các phường Buôn Ma Thuột, Tân An, Tân Lập, Xuân Đài, Sông Cầu, Thành Nhất, Ea Kao, Tuy Hòa, Phú Yên, Bình Kiến, Đông Hòa, Hòa Hiệp và các xã Hòa Phú, Xuân Thọ, Xuân Cảnh, Xuân Lộc, Hòa Xuân.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
26. Tỉnh Lâm Đồng
- Vùng II, gồm các phường Xuân Hương - Đà Lạt, Cam Ly - Đà Lạt, Lâm Viên - Đà Lạt, Xuân Trường - Đà Lạt, Lang Biang - Đà Lạt, 1 Bảo Lộc, 2 Bảo Lộc, 3 Bảo Lộc, B' Lao, Hàm Thắng, Bình Thuận, Mũi Né, Phú Thủy, Phan Thiết, Tiến Thành và xã Tuyên Quang.
- Vùng III, gồm các phường La Gi, Phước Hội, Bắc Gia Nghĩa, Nam Gia Nghĩa, Đông Gia Nghĩa và các xã Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Tà Hine, Tà Năng, Đinh Văn Lâm Hà, Di Linh, Hòa Ninh, Hòa Bắc, Đinh Trang Thượng, Bảo Thuận, Sơn Điền, Gia Hiệp, Tân Hải, Đông Giang, La Dạ, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận, Hồng Sơn, Hàm Liêm, Hàm Thạnh, Hàm Kiệm, Tân Thành, Hàm Thuận Nam, Tân Lập, Ninh Gia.
- Vùng IV, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.
27. Thành phố Đồng Nai
- Vùng I, gồm các phường Biên Hòa, Trấn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Trảng Dài, Hố Nai, Long Hưng, Bình Lộc, Bảo Vinh, Xuân Lập, Long Khánh, Hàng Gòn, Tân Triều, Phước Tân, Tam Phước, Bình Phước và các xã Đại Phước, Nhơn Trạch, Phước An, Phước Thái, Long Phước, Bình An, Long Thành, An Phước, An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh, Dầu Giây, Gia Kiệm, Thống Nhất, Xuân Đường, Xuân Đông, Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân Hòa, Xuân Thành, Xuân Bắc, Trị An, Tân An, Phú Lý, Cẩm Mỹ, Định Quán, Tân Phú, Thuận Lợi.
- Vùng II, gồm các phường Minh Hưng, Chơn Thành, Đồng Xoài, Phước Long và các xã Xuân Quế, Sông Ray, La Ngà, Phú Vinh, Phú Hòa, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Phú Lâm, Nha Bích, Tân Quan, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng Phú, Đak Lua, Thanh Sơn, Tân Khai.
- Vùng III, gồm các phường Bình Long, An Lộc, Phước Bình và các xã Tân Hưng, Minh Đức, Lộc Thành, Lộc Ninh, Lộc Hưng, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Quang, Tân Tiến, Bình Tân, Long Hà, Phú Riềng, Phú Trung.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
28. Thành phố Hồ Chí Minh
- Vùng I, gồm các phường Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hoà, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội, Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Phú, Bình Tiên, Phú Lâm, Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Diên Hồng, Vườn Lài, Hoà Hưng, Minh Phụng, Bình Thới, Hoà Bình, Phú Thọ, Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, An Lạc, Tân Tạo, Bình Tân, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hoà, Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội, An Hội Tây, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận, Tân Sơn Hoà, Tân Sơn Nhất, Tân Hoà, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn, Tây Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hoà, Tân Phú, Phú Thạnh, Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh, Đông Hoà, Dĩ An, Tân Đông Hiệp, An Phú, Bình Hoà, Lái Thiêu, Thuận An, Thuận Giao, Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Chánh Hiệp, Bình Dương, Hoà Lợi, Thới Hoà, Phú An, Tây Nam, Long Nguyên, Bến Cát, Chánh Phú Hoà, Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Tân Hải, Tân Phước, Phú Mỹ, Tân Thành, Bà Rịa, Long Hương, Tam Long và các xã Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng, Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hoà Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm, Nhà Bè, Hiệp Phước, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phú Giáo, Phước Hoà, Phước Thành, An Long, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Long Hoà, Thanh An, Dầu Tiếng, Minh Thạnh, Long Sơn, Châu Pha, Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An, Kim Long, Châu Đức, Ngãi Giao, Nghĩa Thành, Long Hải, Long Điền và đặc khu Côn Đảo.
- Vùng II, gồm các xã, phường còn lại.
29. Tỉnh Tây Ninh
- Vùng I, gồm các phường Long An, Tân An, Khánh Hậu và các xã An Ninh, Hiệp Hòa, Hậu Nghĩa, Hòa Khánh, Đức Lập, Mỹ Hạnh, Đức Hòa, Thạnh Lợi, Bình Đức, Lương Hòa, Bến Lức, Mỹ Yên, Phước Lý, Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập.
- Vùng II, gồm các phường Kiến Tường, Tân Ninh, Bình Minh, Ninh Thạnh, Long Hoa, Hòa Thành, Thanh Điền, Trảng Bàng, An Tịnh, Gò Dầu, Gia Lộc và các xã Tuyên Thạnh, Bình Hiệp, Thủ Thừa, Mỹ An, Mỹ Thạnh, Tân Long, Long Cang, Rạch Kiến, Mỹ Lệ, Tân Lân, Cần Đước, Long Hựu, Hưng Thuận, Phước Chỉ, Thạnh Đức, Phước Thạnh, Truông Mít, Nhựt Tảo.
- Vùng III, gồm các xã Bình Thành, Thạnh Phước, Thạnh Hoá, Tân Tây, Mỹ Quý, Đông Thành, Đức Huệ, Vàm Cỏ, Tân Trụ, Thuận Mỹ, An Lục Long, Tầm Vu, Vĩnh Công, Lộc Ninh, Cầu Khởi, Dương Minh Châu, Tân Đông, Tân Châu, Tân Phú, Tân Hội, Tân Thành, Tân Hoà, Tân Lập, Tân Biên, Thạnh Bình, Trà Vong, Phước Vinh, Hoà Hội, Ninh Điền, Châu Thành, Hảo Đước, Long Chữ, Long Thuận, Bến Cầu.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
30. Tỉnh Đồng Tháp
- Vùng II, gồm các phường Mỹ Tho, Đạo Thạnh, Mỹ Phong, Thới Sơn, Trung An và các xã Tân Hương, Châu Thành, Long Hưng, Long Định, Vĩnh Kim, Kim Sơn, Bình Trưng.
- Vùng III, gồm các phường Gò Công, Long Thuận, Sơn Qui, Bình Xuân, Mỹ Phước Tây, Thanh Hòa, Cai Lậy, Nhị Quý, An Bình, Hồng Ngự, Thường Lạc, Cao Lãnh, Mỹ Ngãi, Mỹ Trà, Sa Đéc và các xã Tân Phú, Tân Phước 1, Tân Phước 2, Tân Phước 3, Hưng Thạnh, Mỹ Tịnh An, Lương Hòa Lạc, Tân Thuận Bình, Chợ Gạo, An Thạnh Thủy, Bình Ninh, Tân Dương.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
31. Tỉnh Vĩnh Long
- Vùng II, gồm các phường Thanh Đức, Long Châu, Phước Hậu, Tân Hạnh, Tân Ngãi, Bình Minh, Cái Vồn, Đông Thành, An Hội, Phú Khương, Bến Tre, Sơn Đông, Phú Tân, Long Đức, Trà Vinh, Nguyệt Hóa, Hòa Thuận và các xã Phú Túc, Giao Long, Tiên Thủy, Tân Phú.
- Vùng III, gồm các phường Duyên Hải, Trường Long Hòa và các xã Cái Nhum, Tân Long Hội, Nhơn Phú, Bình Phước, An Bình, Long Hồ, Phú Quới, Đồng Khởi, Mỏ Cày, Thành Thới, An Định, Hương Mỹ, Tân Thủy, Bảo Thạnh, Ba Tri, Tân Xuân, Mỹ Chánh Hòa, An Ngãi Trung, An Hiệp, Thới Thuận, Thạnh Phước, Bình Đại, Thạnh Trị, Lộc Thuận, Châu Hưng, Phú Thuận, Long Hữu, Hưng Nhượng.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
32. Tỉnh An Giang
- Vùng II, gồm các phường Long Xuyên, Bình Đức, Mỹ Thới, Châu Đốc, Vĩnh Tế, Vĩnh Thông, Rạch Giá, Hà Tiên, Tô Châu; các xã Mỹ Hòa Hưng, Tiên Hải và các đặc khu Phú Quốc, Thổ Châu.
- Vùng III, gồm các phường Tân Châu, Long Phú; các xã Tân An, Châu Phong, Vĩnh Xương, Châu Phú, Mỹ Đức, Vĩnh Thạnh Trung, Bình Mỹ, Thạnh Mỹ Tây, An Châu, Bình Hòa, Cần Đăng, Vĩnh Hanh, Vĩnh An, Thoại Sơn, Óc Eo, Định Mỹ, Phú Hòa, Vĩnh Trạch, Tây Phú, Thạnh Lộc, Châu Thành, Bình An, Hòa Điền, Kiên Lương, Sơn Hải, Hòn Nghệ và đặc khu Kiên Hải.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
33. Thành phố Cần Thơ
- Vùng II, gồm các phường Phú Lợi, Mỹ Xuyên, Ninh Kiều, Cái Khế, Tân An, An Bình, Thới An Đông, Bình Thủy, Long Tuyền, Cái Răng, Hưng Phú, Ô Môn, Thới Long, Phước Thới, Trung Nhứt, Thốt Nốt, Thuận Hưng, Tân Lộc, Sóc Trăng.
- Vùng III, gồm các phường Vị Thanh, Vị Tân, Đại Thành, Ngã Bảy, Vĩnh Phước, Vĩnh Châu, Khánh Hòa, Ngã Năm, Mỹ Quới và các xã Tân Long, Phong Điền, Nhơn Ái, Trường Long, Thới Lai, Đông Thuận, Trường Xuân, Trường Thành, Cờ Đỏ, Đông Hiệp, Thạnh Phú, Thới Hưng, Trung Hưng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trinh, Thạnh An, Thạnh Quới, Hỏa Lựu, Thạnh Xuân, Tân Hòa, Trường Long Tây, Châu Thành, Đông Phước, Phú Hữu, Vĩnh Hải, Lai Hòa.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
34. Tỉnh Cà Mau
- Vùng II, gồm các phường An Xuyên, Lý Văn Lâm, Tân Thành, Hòa Thành, Bạc Liêu, Vĩnh Trạch, Hiệp Thành.
- Vùng III, gồm các phường Giá Rai, Láng Tròn và các xã U Minh, Nguyễn Phích, Khánh Lâm, Khánh An, Khánh Bình, Đá Bạc, Khánh Hưng, Sông Đốc, Trần Văn Thời, Đất Mới, Năm Căn, Tam Giang, Lương Thế Trân, Hưng Mỹ, Cái Nước, Tân Hưng, Phú Mỹ, Phong Thạnh, Hòa Bình, Vĩnh Mỹ, Vĩnh Hậu.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
Nhân Kiệt hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng lương tối thiểu vùng 2027 thế nào?
Nhân Kiệt (Công ty TNHH Cung Ứng Nhân Lực Nhân Kiệt, hoạt động từ năm 2009, giấy phép cho thuê lại lao động số 15/2019/SHCM) tính lương hằng tháng cho người lao động ở nhiều tỉnh, thành phố, nên cập nhật vùng theo từng địa điểm làm việc ngay từ kỳ lương tháng 01/2027. Doanh nghiệp muốn giao phần rà vùng, thang bảng lương và kỳ lương đầu năm có thể dùng dịch vụ tính lương thuê ngoài hoặc xem cách tính đầy đủ trong bài mức đóng BHXH theo từng đối tượng.
Khi doanh nghiệp nước ngoài tuyển nhân sự người Việt qua dịch vụ EOR (thuê hộ pháp nhân tuyển dụng) của Nhân Kiệt, Nhân Kiệt là người sử dụng lao động hợp pháp, nên chính Nhân Kiệt — không phải khách hàng ở nước ngoài — áp vùng theo Nghị định 399/2026/NĐ-CP cho từng người lao động, nâng mọi mức lương thấp hơn mức sàn mới, cập nhật trần đóng BHTN và chạy kỳ lương tháng 01/2027 đúng luật. Khách hàng chỉ nhận một hoá đơn; phần rà vùng, phụ lục hợp đồng và tính lại bảo hiểm do Nhân Kiệt xử lý.
Nhân Kiệt là đơn vị EOR, tính lương và cung ứng nhân lực tại Thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động từ năm 2009 theo giấy phép cho thuê lại lao động số 15/2019/SHCM, đang quản lý hợp đồng của hơn 40.000 người lao động.
Vì Nhân Kiệt tính lương cho người lao động ở 34 tỉnh, thành phố, mức lương tối thiểu được áp đúng vùng của từng địa điểm làm việc thay vì một mức chung cho cả công ty — điều này quan trọng trong năm 2027, khi 7 địa phương có địa bàn được nâng vùng. Dịch vụ EOR áp dụng cho người lao động quốc tịch Việt Nam; người lao động nước ngoài được tuyển theo mô hình PEO, trong đó pháp nhân Việt Nam của khách hàng là người sử dụng lao động, còn Nhân Kiệt lo giấy phép lao động, thẻ tạm trú, tính lương và bảo hiểm.
Doanh nghiệp muốn áp mức lương 2027 mà không cần lập pháp nhân tại Việt Nam có thể xem cách hoạt động và chi phí của dịch vụ EOR tại Việt Nam.
Nguồn tham khảo
- Nghị định 399/2026/NĐ-CP ngày 02/11/2026 (PDF 14 trang) — Điều 1–5 và Phụ lục danh mục địa bàn; hiệu lực 01/01/2027
- Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP — căn cứ so sánh vùng năm 2026
- Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14) — Điều 13 (hợp đồng lao động), Điều 90, Điều 91 (mức lương tối thiểu)
- Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15) — Điều 31 (tiền lương làm căn cứ đóng, mức thấp nhất và trần 20 lần mức tham chiếu)
- Luật Việc làm 2025 (số 74/2025/QH15) — trần đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 20 lần lương tối thiểu vùng
- Luật Công đoàn 2024 (số 50/2024/QH15) — điểm b khoản 1 Điều 29 (kinh phí công đoàn 2%)
- Nghị định 283/2026/NĐ-CP — khoản 3, khoản 5 Điều 23 và khoản 1 Điều 7 (mức phạt trả lương thấp hơn mức tối thiểu)
- Bộ Nội vụ đề xuất tăng lương tối thiểu vùng từ ngày 1/1/2027 — Báo Điện tử Chính phủ, 22/07/2026 (dự thảo)
Bài viết tổng hợp quy định để doanh nghiệp định hướng; tình huống cụ thể cần được tư vấn riêng.
Liên hệ tư vấn
Doanh nghiệp cần rà vùng lương, thang bảng lương và căn cứ đóng bảo hiểm theo Nghị định 399/2026/NĐ-CP có thể liên hệ:
- Nguyễn Quốc Trung — Phó Tổng Giám đốc
- Điện thoại: 0908 636 108 — trungnguyen@nhankiet.vn
- Tổng đài: 028 3505 4224
- Trụ sở: Phòng 202, Tòa nhà 57, 57 Lê Thị Hồng Gấm, P. Bến Thành, TP.HCM
Gọi 0908 636 108 (Nguyễn Quốc Trung — Phó Tổng Giám đốc) hoặc xem dịch vụ hợp thức hóa lao động, tính lương thuê ngoài, cung ứng lao động.
