Nhân KiệtNHÂN KIỆTSince 2009

Tin tức & cẩm nang

Nghị định 399/2026/NĐ-CP: lương tối thiểu vùng 2027, tải PDF

Nghị định 399/2026/NĐ-CP quy định lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2027 là 5.700.000 đồng/tháng ở Vùng I, 5.080.000 đồng ở Vùng II, 4.450.000 đồng ở Vùng III và 4.040.000 đồng ở Vùng IV; mức theo giờ là 27.400, 24.400, 21.400 và 19.400 đồng. Chính phủ ký ban hành ngày 02/11/2026, thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Bài viết tóm tắt đủ 5 điều và phụ lục, so sánh với năm 2026, liệt kê các địa bàn được nâng vùng và có bản PDF toàn văn để tải về; nội dung cập nhật ngày 05/11/2026.

Nghị định 399/2026/NĐ-CP tóm tắt nhanh:

Lương tối thiểu vùng 2027 theo Nghị định 399/2026/NĐ-CP là bao nhiêu?

Lương tối thiểu vùng 2027 là 5.700.000 đồng/tháng (Vùng I), 5.080.000 đồng/tháng (Vùng II), 4.450.000 đồng/tháng (Vùng III) và 4.040.000 đồng/tháng (Vùng IV); mức theo giờ là 27.400, 24.400, 21.400 và 19.400 đồng/giờ, theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 399/2026/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/01/2027.

VùngMức tháng 2027 (đồng/tháng)Mức giờ 2027 (đồng/giờ)Mức tháng 2026 (đồng/tháng)Tăng (đồng/tháng)Tăng (%)
Vùng I5.700.00027.4005.310.000+390.000+7,3%
Vùng II5.080.00024.4004.730.000+350.000+7,4%
Vùng III4.450.00021.4004.140.000+310.000+7,5%
Vùng IV4.040.00019.4003.700.000+340.000+9,2%
Biểu đồ cột so sánh lương tối thiểu tháng năm 2026 và 2027: Vùng I lên 5.700.000 đồng, Vùng II 5.080.000 đồng, Vùng III 4.450.000 đồng, Vùng IV 4.040.000 đồng.
Lương tối thiểu tháng từ 01/01/2027 tăng 310.000–390.000 đồng so với năm 2026, tùy vùng.

Vùng IV có tỷ lệ tăng cao nhất (9,2%). Khoảng cách giữa Vùng I và Vùng IV tăng nhẹ về số tiền, từ 1.610.000 lên 1.660.000 đồng, nhưng giảm về tỷ lệ, từ 43,5% xuống 41,1% so với mức Vùng IV. Mức theo giờ tăng 1.400–1.900 đồng, tức 7,0–9,0%.

Nghị định 399/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào, thay thế văn bản nào?

Nghị định 399/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2027 và thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025, văn bản này hết hiệu lực kể từ ngày đó (khoản 1, khoản 2 Điều 5). Kỳ lương tháng 01/2027 là kỳ đầu tiên phải áp dụng mức mới.

Nghị định được ban hành căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 và Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14. Văn bản ký số lúc 21:11 ngày 02/11/2026; người ký là Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà, thay mặt Chính phủ, ký thay Thủ tướng.

Tải toàn văn Nghị định 399/2026/NĐ-CP (PDF) ở đâu?

Bạn có thể tải toàn văn Nghị định 399/2026/NĐ-CP gồm cả Phụ lục danh mục địa bàn tại Nghị định 399/2026/NĐ-CP – bản PDF 14 trang. Tệp dài 14 trang, dung lượng khoảng 4,4 MB: 4 trang nội dung Nghị định và 10 trang Phụ lục, ghép theo đúng thứ tự trang từ ảnh chụp bản có chữ ký và đóng dấu của Chính phủ.

Khi văn bản được đăng trên Công báo và Cổng thông tin điện tử Chính phủ, doanh nghiệp nên đối chiếu lại với bản đăng chính thức trước khi dùng làm căn cứ pháp lý.

Nghị định 399/2026/NĐ-CP gồm những điều gì?

Nghị định 399/2026/NĐ-CP gồm 5 điều và 1 phụ lục. Nội dung từng điều tóm tắt trong bảng dưới.

ĐiềuNội dung chính
Điều 1. Phạm vi điều chỉnhQuy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ theo vùng, áp dụng với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Điều 2. Đối tượng áp dụngNgười lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người sử dụng lao động gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Mức lương tối thiểuBảng mức tháng, mức giờ của 4 vùng (khoản 1); danh mục địa bàn tại Phụ lục (khoản 2); 5 nguyên tắc xác định vùng theo nơi hoạt động (khoản 3, điểm a–đ).
Điều 4. Áp dụng mức lương tối thiểuMức tháng là sàn cho người trả lương theo tháng, mức giờ là sàn cho người trả lương theo giờ; công thức quy đổi lương tuần, ngày, sản phẩm, khoán (khoản 1–3).
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hànhHiệu lực 01/01/2027; Nghị định 293/2025/NĐ-CP hết hiệu lực; trách nhiệm rà soát hợp đồng, thỏa ước, quy chế và giữ các chế độ có lợi hơn.
Phụ lụcDanh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ 01/01/2027 của 34 tỉnh, thành phố.

Nghị định 399 khác Nghị định 293/2025 ở điểm nào?

Nghị định 399 khác Nghị định 293/2025 ở ba điểm: tăng mức lương tối thiểu tháng và giờ, đổi ngày áp dụng sang 01/01/2027, và nâng vùng cho một số địa bàn ở 7 địa phương. Cách xác định vùng và công thức quy đổi lương theo tuần, ngày, sản phẩm, khoán giữ nguyên khung như năm 2026.

Nội dungNghị định 293/2025/NĐ-CPNghị định 399/2026/NĐ-CP
Ngày áp dụng01/01/202601/01/2027
Vùng I (đồng/tháng)5.310.0005.700.000
Vùng II (đồng/tháng)4.730.0005.080.000
Vùng III (đồng/tháng)4.140.0004.450.000
Vùng IV (đồng/tháng)3.700.0004.040.000
Mức giờ Vùng I – IV (đồng/giờ)25.500 / 22.700 / 20.000 / 17.80027.400 / 24.400 / 21.400 / 19.400
Trần đóng bảo hiểm thất nghiệp Vùng I (20 lần)106.200.000114.000.000
Danh mục địa bàn34 tỉnh, thành phố34 tỉnh, thành phố; 7 địa phương có địa bàn lên vùng

So với dự thảo Bộ Nội vụ công bố tháng 7/2026, mức lương giữ nguyên nhưng bản ban hành nâng vùng nhiều hơn: toàn bộ phần còn lại của TP. Hồ Chí Minh và Hải Phòng lên Vùng II, Quảng Ninh không còn địa bàn Vùng IV, Quy Nhơn và Pleiku lên Vùng II. Điểm c khoản 3 Điều 3 cũng bổ sung khu kinh tế đặc biệt, khu thương mại tự do và khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào nhóm khu áp dụng mức cao nhất.

Địa bàn nào được nâng vùng lương tối thiểu từ ngày 01/01/2027?

Từ ngày 01/01/2027 có 71 xã, phường, đặc khu được nêu tên lên vùng cao hơn, cùng toàn bộ phần "còn lại" của TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh và Hưng Yên; các tỉnh, thành phố khác giữ nguyên vùng như năm 2026. Bảng dưới so danh mục kèm Nghị định 399/2026/NĐ-CP với danh mục kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Tỉnh, thành phốĐịa bànNăm 2026Từ 01/01/2027
TP. Hồ Chí MinhPhường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long; xã Kim Long, Châu Đức, Ngãi Giao, Nghĩa Thành, Long Hải, Long Điền, Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An; đặc khu Côn ĐảoVùng IIVùng I
TP. Hồ Chí MinhCác xã, phường, đặc khu còn lại (như Xuyên Mộc, Hồ Tràm, Bình Châu, Đất Đỏ, Phước Hải, Bình Giã)Vùng IIIVùng II
Hải PhòngXã Thanh Hà, Hà Tây, Hà Bắc, Hà Nam, Hà Đông, Ninh Giang, Vĩnh Lại, Khúc Thừa Dụ, Tân An, Hồng Châu, Thanh Miện, Bắc Thanh Miện, Nam Thanh Miện, Hải HưngVùng IIVùng I
Hải PhòngCác xã, phường còn lại (đặc khu Bạch Long Vĩ giữ Vùng II)Vùng IIIVùng II
Quảng NinhPhường Mông Dương, Quang Hanh, Cẩm Phả, Cửa Ông; xã Hải HòaVùng IIVùng I
Quảng NinhXã Tiên Yên, Đầm Hà, Quảng Hà, Đường Hoa, Quảng Đức, Cái Chiên; đặc khu Vân ĐồnVùng IIIVùng II
Quảng NinhCác xã, phường, đặc khu trước thuộc Vùng IV (xã Điền Xá, Đông Ngũ, Hải Lạng, Quảng Tân giữ Vùng III)Vùng IVVùng III
Đồng NaiPhường Bình Phước; xã Cẩm Mỹ, Định Quán, Tân Phú, Thuận LợiVùng IIVùng I
Đồng NaiPhường Phước Long; xã Tân KhaiVùng IIIVùng II
Đà NẵngPhường Điện Bàn, Điện Bàn Đông, Điện Bàn Bắc, An Thắng; xã Điện Bàn Tây, Gò NổiVùng IIIVùng II
Gia LaiPhường Quy Nhơn, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, PleikuVùng IIIVùng II
Gia LaiPhường Bình Định, An Nhơn, An Nhơn Đông, An Nhơn Nam, An Nhơn Bắc, Bồng Sơn, Hoài Nhơn, Tam Quan, Hoài Nhơn Đông, Hoài Nhơn Tây, Hoài Nhơn Nam, Hoài Nhơn BắcVùng IVVùng III
Hưng YênCác xã, phường còn lại ngoài danh sách Vùng II và Vùng III năm 2026Vùng IVVùng III

Với doanh nghiệp có nhà xưởng, kho hay cửa hàng ở các địa bàn trên, mức sàn tăng gộp hai lần: một lần do mức lương mới, một lần do lên vùng. Ví dụ một vị trí ở xã Cẩm Mỹ (Đồng Nai) năm 2026 áp Vùng II 4.730.000 đồng; từ 01/01/2027 áp Vùng I 5.700.000 đồng, tăng 970.000 đồng/tháng (20,5%).

TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương, Đồng Nai thuộc vùng nào năm 2027?

Năm 2027, phần lớn TP. Hồ Chí Minh (gồm cả địa bàn Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu cũ) thuộc Vùng I, phần còn lại thuộc Vùng II; Hà Nội có 104 xã, phường thuộc Vùng I, còn lại thuộc Vùng II; Đồng Nai có đủ bốn vùng từ Vùng I đến Vùng IV. Bảng dưới đếm số xã, phường, đặc khu được nêu tên ở mỗi vùng; tên cụ thể tra trong danh mục đầy đủ ở cuối bài.

Địa phươngVùng IVùng IIVùng IIIVùng IV
Thành phố Hà Nội104 xã, phườngCòn lại––
Thành phố Hồ Chí Minh158 xã, phườngCòn lại––
Thành phố Hải Phòng113 xã, phườngCòn lại––
Thành phố Đà Nẵng–30 xã, phường29 xã, phườngCòn lại
Thành phố Cần Thơ–19 xã, phường35 xã, phườngCòn lại
Thành phố Đồng Nai47 xã, phường20 xã, phường16 xã, phườngCòn lại
Thành phố Bắc Ninh–53 xã, phường14 xã, phườngCòn lại
Tỉnh Tây Ninh20 xã, phường29 xã, phường34 xã, phườngCòn lại
Thành phố Quảng Ninh36 xã, phường7 xã, phườngCòn lại–

Xác định vùng lương tối thiểu theo nơi làm việc như thế nào?

Vùng lương tối thiểu xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động: đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào thì áp mức lương tối thiểu của địa bàn đó, không áp chung một mức theo trụ sở chính (điểm a, điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 399/2026/NĐ-CP). Khoản 3 Điều 3 đặt 5 nguyên tắc:

Với lao động cho thuê lại hoặc làm tại nhà máy của khách hàng, Nhân Kiệt tính vùng theo nơi người lao động thực tế làm việc và lưu bản tra danh mục cho từng địa điểm để giải trình khi thanh tra.

Lương theo tuần, theo ngày, sản phẩm, khoán quy đổi thế nào để so với lương tối thiểu?

Lương theo tuần, theo ngày, theo sản phẩm hoặc lương khoán phải quy đổi ra tháng hoặc ra giờ và không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc giờ của vùng; thời giờ làm việc bình thường dùng để quy đổi do người sử dụng lao động chọn theo pháp luật lao động (khoản 3 Điều 4 Nghị định 399/2026/NĐ-CP). Công thức cụ thể nằm trong bảng dưới.

Hình thức trả lươngQuy đổi theo tháng (điểm a)Quy đổi theo giờ (điểm b)
Theo tuầnLương tuần × 52 tuần ÷ 12 thángLương tuần ÷ số giờ làm việc bình thường trong tuần
Theo ngàyLương ngày × số ngày làm việc bình thường trong thángLương ngày ÷ số giờ làm việc bình thường trong ngày
Theo sản phẩm, khoánLương sản phẩm, khoán làm trong thời giờ bình thường của thángLương sản phẩm, khoán ÷ số giờ làm trong thời giờ bình thường

Ví dụ ở Vùng I năm 2027: lương ngày 220.000 đồng, tháng làm 26 ngày, ngày 8 giờ. Quy đổi tháng: 220.000 × 26 = 5.720.000 đồng, cao hơn 5.700.000 đồng nên hợp lệ. Quy đổi giờ: 220.000 ÷ 8 = 27.500 đồng, cao hơn 27.400 đồng nên cũng hợp lệ. Nếu lương ngày chỉ 215.000 đồng thì quy đổi tháng còn 5.590.000 đồng, thấp hơn mức tối thiểu Vùng I.

Mức lương tối thiểu tháng và giờ áp dụng cho ai?

Mức lương tối thiểu tháng là sàn cho người lao động trả lương theo tháng làm đủ thời giờ bình thường và hoàn thành định mức, còn mức lương tối thiểu giờ là sàn cho người trả lương theo giờ (khoản 1, khoản 2 Điều 4). Cả hai áp dụng cho mọi người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động (khoản 1 Điều 2), kể cả lao động bán thời gian, thời vụ, thử việc theo hợp đồng lao động.

Người làm theo hợp đồng dịch vụ, hợp đồng khoán việc dân sự không phải hợp đồng lao động thì không thuộc phạm vi Nghị định. Tuy vậy, theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, thỏa thuận dù đặt tên khác nhưng có việc làm có trả lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát vẫn là hợp đồng lao động, nên vẫn phải trả không thấp hơn mức tối thiểu.

Người lao động qua học nghề có được trả cao hơn lương tối thiểu 7% không?

Nghị định 399/2026/NĐ-CP không đặt lại yêu cầu bắt buộc trả cao hơn 7%, nhưng khoản 3 Điều 5 giữ nguyên các thỏa thuận có lợi hơn đã cam kết trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc thỏa thuận hợp pháp khác, trừ khi các bên thỏa thuận khác. Các chế độ được nêu làm ví dụ là:

Doanh nghiệp đang ghi các mức này trong hợp đồng hoặc thang bảng lương thì tiếp tục trả theo mức cao hơn tính trên lương tối thiểu mới, ví dụ ở Vùng I: 5.700.000 × 107% = 6.099.000 đồng/tháng.

Lương tối thiểu vùng 2027 tăng thì những khoản nào thay đổi theo?

Khi lương tối thiểu vùng tăng từ 01/01/2027, doanh nghiệp phải điều chỉnh ít nhất bốn khoản: mức lương thấp nhất trong hợp đồng, lương theo giờ của lao động bán thời gian, trần đóng bảo hiểm thất nghiệp và các phụ cấp tự gắn với lương tối thiểu trong quy chế.

KhoảnNăm 2026 (Vùng I)Từ 01/01/2027 (Vùng I)
Lương thấp nhất theo tháng5.310.0005.700.000
Lương thấp nhất theo giờ25.50027.400
Mức qua đào tạo nghề nếu đã cam kết (+7%)5.681.7006.099.000
Trần đóng bảo hiểm thất nghiệp (20 lần)106.200.000114.000.000

Trần đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 20 lần lương tối thiểu vùng theo Luật Việc làm 2025 (số 74/2025/QH15), nên từ 01/01/2027 là 114.000.000 đồng (Vùng I), 101.600.000 đồng (Vùng II), 89.000.000 đồng (Vùng III) và 80.800.000 đồng (Vùng IV). Trần đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không đổi theo lương tối thiểu vì tính theo mức tham chiếu (50.600.000 đồng từ 01/07/2026).

Lương tối thiểu vùng 2027 tăng thì BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn thay đổi thế nào?

Thay đổi nằm ở mức lương làm căn cứ đóng, không nằm ở tỷ lệ đóng. Mức sàn đóng và trần đóng bảo hiểm thất nghiệp tăng theo lương tối thiểu vùng, còn trần đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giữ nguyên. Tỷ lệ đóng năm 2027 không đổi: người lao động đóng 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%), doanh nghiệp đóng 21,5%, cộng thêm 2% kinh phí công đoàn thành 23,5% phía doanh nghiệp.

Khoản (đồng/tháng)Căn cứ tínhNăm 2026 (Vùng I)Từ 01/01/2027 (Vùng I)
Mức sàn đóng, lao động toàn thời gianLương tối thiểu vùng5.310.0005.700.000
Trần đóng BHXH20 lần mức tham chiếu50.600.00050.600.000 (không đổi)
Trần đóng BHYT20 lần mức tham chiếu50.600.00050.600.000 (không đổi)
Trần đóng BHTN20 lần lương tối thiểu vùng106.200.000114.000.000
Căn cứ kinh phí công đoàn (2%)Quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXHsàn 5.310.000 – trần 50.600.000sàn 5.700.000 – trần 50.600.000

Mức sàn tăng. Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động, mà lương theo hợp đồng của lao động làm đủ thời gian không được thấp hơn lương tối thiểu vùng (Điều 90 và Điều 91 Bộ luật Lao động 2019). Vì vậy, với người lao động hưởng lương bằng hoặc sát mức tối thiểu, căn cứ đóng tăng theo mức mới — ở Vùng I từ 5.310.000 đồng lên 5.700.000 đồng/tháng. Mức thấp nhất theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15, Điều 31) là mức tham chiếu 2.530.000 đồng, nhưng với lao động làm đủ thời gian thì mức sàn bắt buộc thực tế là lương tối thiểu vùng, cao hơn.

Trần đóng BHXH, BHYT không đổi. Trần này bằng 20 lần mức tham chiếu — 50.600.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 — và mức tham chiếu được quy định theo Luật Bảo hiểm xã hội, không do nghị định lương tối thiểu vùng quyết định. Nghị định 399/2026/NĐ-CP không đụng đến mức này, nên trần giữ nguyên vào ngày 01/01/2027.

Trần đóng BHTN tăng. Trần này bằng 20 lần lương tối thiểu vùng (Luật Việc làm 2025, số 74/2025/QH15), nên từ 01/01/2027 là 114.000.000 đồng ở Vùng I, 101.600.000 đồng ở Vùng II, 89.000.000 đồng ở Vùng III và 80.800.000 đồng ở Vùng IV, tăng từ 106.200.000, 94.600.000, 82.800.000 và 74.000.000 đồng của năm 2026.

Kinh phí công đoàn 2% đi theo căn cứ đóng BHXH. Khoản này tính trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH (điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024, số 50/2024/QH15), kể cả khi doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở. Vì vậy mức sàn của khoản này tăng theo lương tối thiểu với người hưởng lương thấp nhất, còn mức trần cho mỗi người vẫn là trần đóng BHXH 50.600.000 đồng.

Trên thực tế có hai nhóm chịu ảnh hưởng. Nhóm hưởng lương bằng hoặc sát mức tối thiểu được nâng theo mức sàn mới; nhóm có lương nằm giữa trần BHTN cũ và mới — từ 106.200.000 đến 114.000.000 đồng ở Vùng I — phải đóng thêm một phần nhỏ BHTN. Một người đang hưởng, ví dụ, 20.000.000 đồng/tháng đã cao hơn mọi mức sàn và thấp hơn trần BHXH, BHYT, nên với người này nghị định không làm thay đổi căn cứ đóng bảo hiểm. Cách tính lương gross sang net trên căn cứ mới có trong bài cách tính lương 2026, còn bảng tỷ lệ đóng đầy đủ theo từng đối tượng có trong bài mức đóng BHXH theo từng đối tượng.

Trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng bị phạt bao nhiêu?

Trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu bị phạt 20–30 triệu đồng (1–10 người lao động), 30–50 triệu đồng (11–50 người) và 50–75 triệu đồng (từ 51 người) theo khoản 3 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; doanh nghiệp là tổ chức bị phạt gấp đôi theo khoản 1 Điều 7, tức 40–60, 60–100 và 100–150 triệu đồng.

Doanh nghiệp còn buộc trả đủ phần lương thiếu cộng tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước tại thời điểm xử phạt (điểm a khoản 5 Điều 23). Phần lương thiếu kéo theo bảo hiểm đóng thiếu trên căn cứ đóng.

Doanh nghiệp cần làm gì trước ngày 01/01/2027?

Doanh nghiệp cần rà soát hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy chế lương để điều chỉnh cho phù hợp, và không được xóa bỏ hoặc cắt giảm chế độ tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm, bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo pháp luật lao động (khoản 3 Điều 5 Nghị định 399/2026/NĐ-CP). Danh sách việc Nhân Kiệt dùng khi chuẩn bị kỳ lương đầu năm:

Lương tối thiểu vùng 2027 khác lương cơ sở và mức tham chiếu thế nào?

Lương tối thiểu vùng là sàn trả lương cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động ở doanh nghiệp và các đơn vị có thuê lao động, còn lương cơ sở dùng tính lương khu vực nhà nước và mức tham chiếu dùng trong công thức bảo hiểm xã hội. Ba con số này độc lập với nhau: Nghị định 399/2026/NĐ-CP chỉ thay đổi lương tối thiểu vùng.

Khái niệmDùng choMức hiện hành
Lương tối thiểu vùngSàn lương theo hợp đồng lao động5.700.000 – 4.040.000 đồng/tháng từ 01/01/2027
Mức tham chiếuCăn cứ đóng thấp nhất và trần 20 lần của BHXH, BHYT2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026
Lương cơ sởLương, phụ cấp cán bộ, công chức, viên chứcKhông áp dụng để trả lương doanh nghiệp

Mức lương tối thiểu theo từng vùng năm 2026, cách tra vùng và ví dụ đóng bảo hiểm xem thêm trong bài lương tối thiểu vùng mới nhất; chi phí một vị trí theo vùng có thể ước nhanh bằng công cụ tính chi phí lao động.

Danh mục địa bàn áp dụng lương tối thiểu vùng I, II, III, IV từ 01/01/2027

Danh mục dưới đây chép nguyên văn Phụ lục kèm Nghị định 399/2026/NĐ-CP, đủ 34 tỉnh, thành phố theo thứ tự và đúng tên gọi trong văn bản (Phụ lục ghi Quảng Ninh, Bắc Ninh, Đồng Nai là "thành phố"). Mỗi tỉnh, thành phố liệt kê tên xã, phường, đặc khu thuộc các vùng cao; dòng "còn lại" là vùng của mọi địa bàn không được nêu tên.

STTTỉnh, thành phốVùng IVùng IIVùng IIIVùng IV
1Thành phố Hà Nội104 xã, phườngCòn lại––
2Tỉnh Cao Bằng––3 xã, phườngCòn lại
3Tỉnh Tuyên Quang––8 xã, phườngCòn lại
4Tỉnh Điện Biên––4 xã, phườngCòn lại
5Tỉnh Lai Châu––2 xã, phườngCòn lại
6Tỉnh Sơn La––4 xã, phườngCòn lại
7Tỉnh Lào Cai–5 xã, phường14 xã, phườngCòn lại
8Tỉnh Thái Nguyên–16 xã, phường27 xã, phườngCòn lại
9Tỉnh Lạng Sơn––4 xã, phườngCòn lại
10Thành phố Quảng Ninh36 xã, phường7 xã, phườngCòn lại–
11Thành phố Bắc Ninh–53 xã, phường14 xã, phườngCòn lại
12Tỉnh Phú Thọ–26 xã, phường45 xã, phườngCòn lại
13Thành phố Hải Phòng113 xã, phườngCòn lại––
14Tỉnh Hưng Yên–23 xã, phườngCòn lại–
15Tỉnh Ninh Bình–12 xã, phường80 xã, phườngCòn lại
16Tỉnh Thanh Hóa–21 xã, phường69 xã, phườngCòn lại
17Tỉnh Nghệ An–19 xã, phường46 xã, phườngCòn lại
18Tỉnh Hà Tĩnh––12 xã, phườngCòn lại
19Tỉnh Quảng Trị–5 xã, phường37 xã, phườngCòn lại
20Thành phố Huế–11 xã, phường24 xã, phườngCòn lại
21Thành phố Đà Nẵng–30 xã, phường29 xã, phườngCòn lại
22Tỉnh Quảng Ngãi––25 xã, phườngCòn lại
23Tỉnh Gia Lai–6 xã, phường18 xã, phườngCòn lại
24Tỉnh Khánh Hòa–24 xã, phường29 xã, phườngCòn lại
25Tỉnh Đắk Lắk––17 xã, phườngCòn lại
26Tỉnh Lâm Đồng–16 xã, phường31 xã, phườngCòn lại
27Thành phố Đồng Nai47 xã, phường20 xã, phường16 xã, phườngCòn lại
28Thành phố Hồ Chí Minh158 xã, phườngCòn lại––
29Tỉnh Tây Ninh20 xã, phường29 xã, phường34 xã, phườngCòn lại
30Tỉnh Đồng Tháp–12 xã, phường27 xã, phườngCòn lại
31Tỉnh Vĩnh Long–21 xã, phường30 xã, phườngCòn lại
32Tỉnh An Giang–13 xã, phường29 xã, phườngCòn lại
33Thành phố Cần Thơ–19 xã, phường35 xã, phườngCòn lại
34Tỉnh Cà Mau–7 xã, phường23 xã, phườngCòn lại

1. Thành phố Hà Nội

2. Tỉnh Cao Bằng

3. Tỉnh Tuyên Quang

4. Tỉnh Điện Biên

5. Tỉnh Lai Châu

6. Tỉnh Sơn La

7. Tỉnh Lào Cai

8. Tỉnh Thái Nguyên

9. Tỉnh Lạng Sơn

10. Thành phố Quảng Ninh

11. Thành phố Bắc Ninh

12. Tỉnh Phú Thọ

13. Thành phố Hải Phòng

14. Tỉnh Hưng Yên

15. Tỉnh Ninh Bình

16. Tỉnh Thanh Hóa

17. Tỉnh Nghệ An

18. Tỉnh Hà Tĩnh

19. Tỉnh Quảng Trị

20. Thành phố Huế

21. Thành phố Đà Nẵng

22. Tỉnh Quảng Ngãi

23. Tỉnh Gia Lai

24. Tỉnh Khánh Hòa

25. Tỉnh Đắk Lắk

26. Tỉnh Lâm Đồng

27. Thành phố Đồng Nai

28. Thành phố Hồ Chí Minh

29. Tỉnh Tây Ninh

30. Tỉnh Đồng Tháp

31. Tỉnh Vĩnh Long

32. Tỉnh An Giang

33. Thành phố Cần Thơ

34. Tỉnh Cà Mau

Nhân Kiệt hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng lương tối thiểu vùng 2027 thế nào?

Nhân Kiệt (Công ty TNHH Cung Ứng Nhân Lực Nhân Kiệt, hoạt động từ năm 2009, giấy phép cho thuê lại lao động số 15/2019/SHCM) tính lương hằng tháng cho người lao động ở nhiều tỉnh, thành phố, nên cập nhật vùng theo từng địa điểm làm việc ngay từ kỳ lương tháng 01/2027. Doanh nghiệp muốn giao phần rà vùng, thang bảng lương và kỳ lương đầu năm có thể dùng dịch vụ tính lương thuê ngoài hoặc xem cách tính đầy đủ trong bài mức đóng BHXH theo từng đối tượng.

Khi doanh nghiệp nước ngoài tuyển nhân sự người Việt qua dịch vụ EOR (thuê hộ pháp nhân tuyển dụng) của Nhân Kiệt, Nhân Kiệt là người sử dụng lao động hợp pháp, nên chính Nhân Kiệt — không phải khách hàng ở nước ngoài — áp vùng theo Nghị định 399/2026/NĐ-CP cho từng người lao động, nâng mọi mức lương thấp hơn mức sàn mới, cập nhật trần đóng BHTN và chạy kỳ lương tháng 01/2027 đúng luật. Khách hàng chỉ nhận một hoá đơn; phần rà vùng, phụ lục hợp đồng và tính lại bảo hiểm do Nhân Kiệt xử lý.

Nhân Kiệt là đơn vị EOR, tính lương và cung ứng nhân lực tại Thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động từ năm 2009 theo giấy phép cho thuê lại lao động số 15/2019/SHCM, đang quản lý hợp đồng của hơn 40.000 người lao động.

Vì Nhân Kiệt tính lương cho người lao động ở 34 tỉnh, thành phố, mức lương tối thiểu được áp đúng vùng của từng địa điểm làm việc thay vì một mức chung cho cả công ty — điều này quan trọng trong năm 2027, khi 7 địa phương có địa bàn được nâng vùng. Dịch vụ EOR áp dụng cho người lao động quốc tịch Việt Nam; người lao động nước ngoài được tuyển theo mô hình PEO, trong đó pháp nhân Việt Nam của khách hàng là người sử dụng lao động, còn Nhân Kiệt lo giấy phép lao động, thẻ tạm trú, tính lương và bảo hiểm.

Doanh nghiệp muốn áp mức lương 2027 mà không cần lập pháp nhân tại Việt Nam có thể xem cách hoạt động và chi phí của dịch vụ EOR tại Việt Nam.

Nguồn tham khảo

Bài viết tổng hợp quy định để doanh nghiệp định hướng; tình huống cụ thể cần được tư vấn riêng.

Liên hệ tư vấn

Doanh nghiệp cần rà vùng lương, thang bảng lương và căn cứ đóng bảo hiểm theo Nghị định 399/2026/NĐ-CP có thể liên hệ:

Cần tư vấn cụ thể cho doanh nghiệp của bạn?
Gọi 0908 636 108 (Nguyễn Quốc Trung — Phó Tổng Giám đốc) hoặc xem dịch vụ hợp thức hóa lao động, tính lương thuê ngoài, cung ứng lao động.

← Các bài viết khác

Gọi 0908 636 108 Nhắn Zalo