Tin tức & cẩm nang
Nghị định 393/2026/NĐ-CP lao động nước ngoài: điểm mới, so sánh 219
Người viết Nguyễn Quốc Trung — Phó Tổng Giám đốc · Cập nhật
Nghị định 393/2026/NĐ-CP là văn bản mới nhất quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Chính phủ ký ngày 20/10/2026, có hiệu lực từ ngày 05/12/2026 và thay thế toàn bộ Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Bài này tóm tắt đủ 37 điều và 4 phụ lục, so sánh từng điểm với Nghị định 219/2025 kèm căn cứ điều – khoản – điểm, và có link tải bản PDF nghị định ngay bên dưới.
Tóm tắt nhanh Nghị định 393/2026/NĐ-CP:
- Số hiệu 393/2026/NĐ-CP, ký ngày 20/10/2026 (Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà ký thay Thủ tướng), theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
- Hiệu lực từ 05/12/2026; Nghị định 219/2025/NĐ-CP hết hiệu lực cùng ngày (khoản 1, 2 Điều 36).
- Giấy phép lao động, giấy xác nhận đã cấp theo Nghị định 219/2025 và 152/2020 (sửa bởi 70/2023) vẫn dùng đến hết hạn (khoản 1 Điều 35).
- Chuyên gia: thêm diện chỉ cần 05 năm kinh nghiệm không cần bằng đại học, diện bằng giỏi trường top 500 thế giới, diện công nghệ chiến lược không cần năm kinh nghiệm (khoản 3 Điều 4).
- Giám đốc điều hành chỉ cần 02 năm kinh nghiệm, thay vì 03 năm (điểm b khoản 2 Điều 4).
- Di chuyển nội bộ doanh nghiệp: bỏ lao động kỹ thuật, giấy xác nhận miễn được tới 03 năm (khoản 1 Điều 3, khoản 3 Điều 11).
- Từ 15 lên 18 trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép, thêm thẻ miễn thị thực đặc biệt, chuyên gia công nghệ chiến lược và nhân lực trí tuệ nhân tạo (Điều 8).
- Gia hạn giấy phép lao động: nộp sớm tới 90 ngày, giải quyết trong 05 ngày làm việc, bỏ giấy khám sức khỏe và lý lịch tư pháp (Điều 28, 29).
- Doanh nghiệp không được cho thuê lại lao động nước ngoài và phải báo cáo định kỳ trước 05/6 và 05/12 hằng năm (khoản 6 Điều 37).
- Người nước ngoài phải do chính doanh nghiệp sử dụng họ đứng tên tuyển dụng: không thuê qua EOR, dùng mô hình PEO (điểm b khoản 6 Điều 37).
Tải văn bản: Nghị định 393/2026/NĐ-CP bản PDF có chữ ký số (60 trang, 25,8 MB)
Nghị định 393/2026/NĐ-CP là gì và có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, ban hành ngày 20/10/2026 và có hiệu lực thi hành từ ngày 05/12/2026 theo khoản 1 Điều 36. Nghị định căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 và Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, gồm 5 chương, 37 điều và 4 phụ lục, do Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà ký thay mặt Chính phủ.
Phạm vi điều chỉnh (Điều 1) gồm điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Điều 157 Bộ luật Lao động, và người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép theo các khoản 1, 2 và 9 Điều 154 Bộ luật Lao động.
| Mục | Nội dung |
|---|---|
| Số hiệu | 393/2026/NĐ-CP |
| Ngày ban hành | 20/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/12/2026 (khoản 1 Điều 36) |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ |
| Người ký | Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà (KT. Thủ tướng) |
| Văn bản bị thay thế | Nghị định 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 (khoản 2 Điều 36) |
| Bố cục | 5 chương, 37 điều, Phụ lục I (4 mẫu), II, III, IV |
Tải Nghị định 393/2026/NĐ-CP bản PDF ở đâu?
Bạn tải bản PDF đầy đủ 60 trang của Nghị định 393/2026/NĐ-CP, có chữ ký số của Văn phòng Chính phủ, tại dichvutinhluong.vn/van-ban/nghi-dinh-393-2026-nd-cp.pdf. Tệp gồm phần nội dung 37 điều (trang 1–32), Phụ lục I với Mẫu số 01 đến 04, Phụ lục II danh mục 11 ngành dịch vụ theo cam kết WTO, Phụ lục III tiêu chí chuyên gia văn hóa, nghệ thuật, thể thao và Phụ lục IV mẫu báo cáo tình hình người lao động nước ngoài. Bản này là bản scan, nên muốn chép chữ thì dùng phần tóm tắt trong bài.
Nghị định 393 thay thế những văn bản nào?
Nghị định 393/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 kể từ ngày 05/12/2026 (khoản 2 Điều 36). Cùng ngày đó, khoản 1 và 2 Phần IV Mục 1.2 Phụ lục I.2 ban hành kèm Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 — phần đã đơn giản hóa hồ sơ gia hạn giấy xác nhận và gia hạn giấy phép lao động — cũng hết hiệu lực (khoản 3 Điều 36), vì Nghị định 393 đã đưa nội dung đơn giản hóa vào thẳng Điều 16 và Điều 28.
Chuỗi văn bản về lao động nước ngoài như sau: Nghị định 152/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP, bị Nghị định 219/2025/NĐ-CP thay từ 07/8/2025; đến lượt Nghị định 219/2025 bị Nghị định 393/2026/NĐ-CP thay từ 05/12/2026. Trong giai đoạn từ nay đến hết 04/12/2026, hồ sơ vẫn nộp theo Nghị định 219/2025.
Nghị định 393 khác Nghị định 219 ở những điểm nào?
Nghị định 393/2026 giữ khung của Nghị định 219/2025 — Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép, một bộ hồ sơ gộp, giấy phép tối đa 02 năm và gia hạn một lần — nhưng nới điều kiện chuyên gia và giám đốc điều hành, thêm 3 trường hợp miễn giấy phép, rút ngắn gia hạn, đổi các mốc ngày thành ngày làm việc, và thêm nghĩa vụ báo cáo cho doanh nghiệp. Bảng dưới so sánh 27 điểm, mỗi điểm ghi căn cứ của cả hai văn bản.
| # | Nội dung | Nghị định 219/2025/NĐ-CP | Nghị định 393/2026/NĐ-CP |
|---|---|---|---|
| 1 | Hiệu lực | 07/8/2025 – 04/12/2026 (khoản 1 Điều 35) | Từ 05/12/2026 (khoản 1 Điều 36) |
| 2 | Giải thích từ ngữ | Không có điều riêng | Điều 3 định nghĩa di chuyển nội bộ, hiện diện thương mại, tình nguyện viên, nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng, làm việc ngắn hạn, điều chuyển, chào bán dịch vụ |
| 3 | Hình thức làm việc | 12 hình thức, điểm a–m khoản 1 Điều 2 | 13 hình thức, thêm điểm n "không thuộc diện cấp giấy phép lao động" (khoản 1 Điều 2) |
| 4 | Giám đốc điều hành đứng đầu một lĩnh vực | Ít nhất 03 năm kinh nghiệm (điểm b khoản 2 Điều 3) | Ít nhất 02 năm kinh nghiệm (điểm b khoản 2 Điều 4) |
| 5 | Chuyên gia có bằng đại học | Bằng đại học + 02 năm kinh nghiệm (điểm a khoản 3 Điều 3) | Giữ nguyên (điểm a khoản 3 Điều 4) |
| 6 | Chuyên gia lĩnh vực ưu tiên | Bằng đại học trong tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, lĩnh vực ưu tiên + 01 năm kinh nghiệm (điểm b khoản 3 Điều 3) | Bằng đại học trong chuyên ngành thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, không yêu cầu số năm kinh nghiệm (điểm b khoản 3 Điều 4) |
| 7 | Chuyên gia bằng giỏi trường top 500 | Không có | Bằng đại học loại giỏi trở lên ngành khoa học, công nghệ, trường thuộc top 500 thế giới + 01 năm kinh nghiệm (điểm c khoản 3 Điều 4) |
| 8 | Chuyên gia không cần bằng | Không có | Ít nhất 05 năm kinh nghiệm phù hợp (điểm e khoản 3 Điều 4) |
| 9 | Chuyên gia văn hóa, nghệ thuật, thể thao | Theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (điểm c khoản 3 Điều 19) | Tiêu chí ghi thẳng trong Phụ lục III, 14 đối tượng (điểm d khoản 3 Điều 4) |
| 10 | Lao động kỹ thuật | 01 năm đào tạo + 02 năm kinh nghiệm, hoặc 03 năm kinh nghiệm (khoản 4 Điều 3) | Giữ nguyên (khoản 4 Điều 4) |
| 11 | Di chuyển nội bộ doanh nghiệp | Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật (điểm b khoản 13 Điều 7) | Chỉ nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia (khoản 1 Điều 3; khoản 3 Điều 35) |
| 12 | Thời hạn giấy xác nhận di chuyển nội bộ | Tối đa 02 năm (Điều 10) | Tối đa 03 năm (khoản 3 Điều 11) |
| 13 | Làm việc ngắn hạn | Dưới 90 ngày trong 01 năm (điểm a khoản 13 Điều 7) | Cộng dồn không quá 90 ngày/năm cho một hoặc nhiều người sử dụng lao động; có trả lương thì phải xin giấy phép lao động (khoản 5 Điều 3; điểm a khoản 13 Điều 8) |
| 14 | Số trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép | 15 khoản (Điều 7) | 18 khoản (Điều 8) |
| 15 | Giáo dục | Phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận (khoản 14 Điều 7) | Liệt kê 5 trường hợp: chương trình quốc tế, hợp tác đào tạo, thạc sĩ STEM – tài chính – kinh tế – quản trị kinh doanh, tiến sĩ, giáo sư, phó giáo sư (khoản 14 Điều 8) |
| 16 | Nộp hồ sơ cấp mới | Trong 60 ngày, không ít hơn 10 ngày trước ngày làm việc (khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 22) | Ít nhất 10 ngày làm việc, không quá 60 ngày trước ngày làm việc (khoản 1 Điều 10; khoản 1 Điều 23) |
| 17 | Nơi nộp | Trung tâm Phục vụ hành chính công; trực tuyến theo Điều 6 | Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, ghi ngay trong từng thủ tục (khoản 1 Điều 10, 23) |
| 18 | Lý lịch tư pháp | Nộp phiếu không quá 6 tháng, hoặc xin phiếu liên thông qua cổng (khoản 4 Điều 18; khoản 3 Điều 6) | Nộp trực tuyến thì không phải nộp phiếu nếu khai thác được từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp (Điều 7; khoản 4 Điều 19) |
| 19 | Hộ chiếu | Hộ chiếu còn thời hạn; giấy tờ nước ngoài phải hợp pháp hóa (Điều 5) | Bản sao trang nhân thân; hộ chiếu được loại trừ khỏi yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự (khoản 1 Điều 6; khoản 3 Điều 19) |
| 20 | Thông báo tuyển dụng lao động Việt Nam | Ít nhất 05 ngày trước khi nộp hồ sơ (Mẫu số 03) | Ít nhất 05 ngày làm việc; nêu rõ kênh đăng; miễn cho tổng giám đốc, giám đốc có tên trên giấy đăng ký kinh doanh (Mẫu số 03 Phụ lục I) |
| 21 | Nộp hồ sơ gia hạn | 10 đến 45 ngày trước khi hết hạn (khoản 1 Điều 16, 28) | 10 ngày làm việc đến 90 ngày trước khi hết hạn (Điều 17, 29) |
| 22 | Thời gian gia hạn giấy phép lao động | 10 ngày làm việc (khoản 3 Điều 28) | 05 ngày làm việc (Điều 29) |
| 23 | Hồ sơ gia hạn giấy phép lao động | Có giấy khám sức khỏe (khoản 2 Điều 27, trước khi Nghị quyết 24/2026 đơn giản hóa) | Không có giấy khám sức khỏe, lý lịch tư pháp (Điều 28) |
| 24 | Cấp lại giấy phép lao động | Mất, hư hỏng; đổi họ tên, quốc tịch, hộ chiếu, tên doanh nghiệp (Điều 23) | Thêm trường hợp đổi địa chỉ trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (khoản 3 Điều 24) |
| 25 | Nộp lại giấy phép khi hết hiệu lực | Trong 15 ngày (khoản 1 Điều 31) | Trong 10 ngày làm việc (khoản 1 Điều 32) |
| 26 | Doanh nghiệp báo cáo định kỳ | Không quy định | Trước 05/6 và 05/12 hằng năm theo Phụ lục IV (điểm đ khoản 6 Điều 37) |
| 27 | Cho thuê lại lao động nước ngoài | Không có điều cấm riêng | Người sử dụng lao động không cho thuê lại lao động nước ngoài (điểm b khoản 6 Điều 37) |
Ai được coi là chuyên gia theo Nghị định 393?
Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 393/2026, người lao động nước ngoài là chuyên gia khi thuộc một trong 6 trường hợp, và điểm mới lớn nhất là điểm e: chỉ cần ít nhất 05 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí, không cần bằng đại học. Đây là lối mở cho thợ cả, kỹ sư thực hành hay quản lý sản xuất có nhiều năm làm việc nhưng không có bằng — nhóm trước đây chỉ xin được dưới vị trí lao động kỹ thuật.
| Điểm | Điều kiện chuyên gia (khoản 3 Điều 4) | Giấy tờ chứng minh (khoản 3 Điều 20) |
|---|---|---|
| a | Bằng đại học trở lên hoặc tương đương + ít nhất 02 năm kinh nghiệm phù hợp | Văn bằng + văn bản xác nhận số năm kinh nghiệm của người sử dụng lao động ở nước ngoài |
| b | Bằng đại học trở lên trong chuyên ngành thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng ban hành, hoặc theo thỏa thuận hợp tác của Chính phủ — không yêu cầu năm kinh nghiệm | Văn bằng đại học trở lên |
| c | Bằng đại học loại giỏi trở lên ngành khoa học, công nghệ của trường thuộc top 500 thế giới theo QS, THE, Shanghai Ranking, U.S. News & World Report (công bố trong 03 năm gần nhất) + ít nhất 01 năm kinh nghiệm | Văn bằng loại giỏi + văn bản xác nhận kinh nghiệm |
| d | Chuyên gia văn hóa, nghệ thuật, thể thao theo tiêu chí Phụ lục III | Giấy tờ theo Phụ lục III |
| đ | Chuyên gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật tại cơ sở giáo dục theo pháp luật giáo dục | Văn bản của cơ sở giáo dục xác nhận đủ điều kiện chuyên môn |
| e | Ít nhất 05 năm kinh nghiệm phù hợp, không cần bằng | Văn bản xác nhận số năm kinh nghiệm |
Người đã từng làm việc tại Việt Nam được dùng giấy phép lao động, giấy xác nhận đã cấp hoặc thông tin trong cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài để chứng minh số năm kinh nghiệm (khoản 5 Điều 20). Phi công, tiếp viên, kỹ thuật viên bảo dưỡng tàu bay và thuyền viên vẫn dùng giấy phép, chứng chỉ chuyên ngành (điểm g khoản 3 Điều 20).
Giám đốc điều hành và lao động kỹ thuật cần bao nhiêu năm kinh nghiệm?
Theo Nghị định 393/2026, giám đốc điều hành đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực chỉ cần ít nhất 02 năm kinh nghiệm phù hợp (điểm b khoản 2 Điều 4), giảm từ 03 năm theo Nghị định 219/2025; người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn không đòi số năm kinh nghiệm (điểm a). Lao động kỹ thuật giữ nguyên hai lối: được đào tạo ít nhất 01 năm và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm, hoặc có ít nhất 03 năm kinh nghiệm phù hợp (khoản 4 Điều 4).
Nhà quản lý vẫn là người quản lý doanh nghiệp theo khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp, hoặc người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức (khoản 1 Điều 4), chứng minh bằng điều lệ công ty, văn bản bổ nhiệm, điều động (khoản 1 Điều 20).
| Vị trí | Nghị định 219/2025 | Nghị định 393/2026 |
|---|---|---|
| Nhà quản lý | Khoản 1 Điều 3, không đòi kinh nghiệm | Khoản 1 Điều 4, không đổi |
| Giám đốc điều hành đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện | Không đòi kinh nghiệm | Không đổi |
| Giám đốc điều hành đứng đầu một lĩnh vực | 03 năm kinh nghiệm | 02 năm kinh nghiệm |
| Chuyên gia | 2 diện (a, b) | 6 diện (a–e) |
| Lao động kỹ thuật | 01 năm đào tạo + 02 năm, hoặc 03 năm kinh nghiệm | Không đổi |
Di chuyển nội bộ doanh nghiệp theo Nghị định 393 thay đổi thế nào?
Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 393/2026 chỉ còn áp dụng cho nhà quản lý, giám đốc điều hành và chuyên gia đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng liên tục, tạm thời sang làm việc tại hiện diện thương mại ở Việt Nam — lao động kỹ thuật không còn nằm trong diện này. Hiện diện thương mại nay gồm cả dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, bên cạnh tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện và văn phòng điều hành hợp đồng hợp tác kinh doanh (khoản 2 Điều 3).
- Thuộc 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết WTO (Phụ lục II) thì không phải xin giấy phép lao động mà xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép (điểm b khoản 13 Điều 8), thời hạn giấy xác nhận tối đa 03 năm (khoản 3 Điều 11), thay vì 02 năm như trước.
- Ngoài 11 ngành đó, vẫn xin giấy phép lao động theo hình thức di chuyển nội bộ, hồ sơ gồm văn bản cử sang hiện diện thương mại và xác nhận đã được tuyển dụng ít nhất 12 tháng liên tục (điểm a khoản 6 Điều 19).
- Lao động kỹ thuật di chuyển nội bộ đã được cấp giấy theo Nghị định 219/2025 dùng tiếp đến hết hạn; muốn cấp lại, gia hạn thì phải chuyển sang vị trí chuyên gia và đáp ứng điều kiện 05 năm kinh nghiệm tại điểm e khoản 3 Điều 4 (khoản 3 Điều 35).
11 ngành dịch vụ di chuyển nội bộ theo Phụ lục II gồm những ngành nào?
Phụ lục II Nghị định 393/2026 liệt kê 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, dùng để xác định người di chuyển nội bộ được miễn giấy phép lao động. Mỗi ngành chi tiết tới mã phân loại sản phẩm trung tâm (CPC) trong văn bản gốc.
- Dịch vụ kinh doanh (dịch vụ chuyên môn, máy tính, nghiên cứu và phát triển, cho thuê, dịch vụ kinh doanh khác).
- Dịch vụ thông tin (chuyển phát, viễn thông, nghe nhìn).
- Dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật liên quan.
- Dịch vụ phân phối (đại lý hoa hồng, bán buôn, bán lẻ, nhượng quyền thương mại).
- Dịch vụ giáo dục.
- Dịch vụ môi trường.
- Dịch vụ tài chính (bảo hiểm, ngân hàng, chứng khoán).
- Dịch vụ y tế và xã hội.
- Dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan đến lữ hành.
- Dịch vụ giải trí, văn hóa và thể thao.
- Dịch vụ vận tải.
Những trường hợp nào không phải xin giấy phép lao động theo Nghị định 393?
Điều 8 Nghị định 393/2026 liệt kê 18 trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động, tăng từ 15 trường hợp ở Điều 7 Nghị định 219/2025. Không thuộc diện cấp giấy phép không có nghĩa là được làm việc tự do: phần lớn trường hợp vẫn phải xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, một số chỉ cần thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc.
| Khoản Điều 8 | Trường hợp | Thủ tục | So với Nghị định 219 |
|---|---|---|---|
| 1 | Các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 154 Bộ luật Lao động | Giấy xác nhận; khoản 4, 5, 6, 8 và khoản 3 đã được xác nhận chỉ thông báo | Giữ |
| 2 | Chủ sở hữu, thành viên góp vốn từ 03 tỷ đồng của công ty TNHH | Thông báo | Giữ |
| 3 | Chủ tịch, thành viên HĐQT góp vốn từ 03 tỷ đồng của công ty cổ phần | Thông báo | Giữ |
| 4 | Tư vấn, thực hiện chương trình, dự án ODA, viện trợ không hoàn lại, vốn vay ưu đãi | Giấy xác nhận | Mở rộng thêm viện trợ không hoàn lại, vốn vay ưu đãi |
| 5 | Phóng viên được Bộ Ngoại giao xác nhận | Thông báo | Giữ |
| 6 | Được cử sang giảng dạy, quản lý tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập | Giấy xác nhận | Giữ |
| 7 | Học sinh, sinh viên, học viên có thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc; học viên trên tàu biển Việt Nam | Giấy xác nhận | Giữ |
| 8 | Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài | Thông báo | Giữ |
| 9 | Hộ chiếu công vụ làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị – xã hội | Giấy xác nhận | Giữ |
| 10 | Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại | Thông báo | Giữ |
| 11 | Tình nguyện viên | Giấy xác nhận | Giữ |
| 12 | Thực hiện thỏa thuận quốc tế do cơ quan Trung ương, cấp tỉnh ký | Giấy xác nhận | Giữ |
| 13a | Làm việc ngắn hạn, cộng dồn không quá 90 ngày/năm | Thông báo | Sửa: có trả lương phải xin giấy phép |
| 13b | Di chuyển nội bộ thuộc 11 ngành dịch vụ WTO | Giấy xác nhận, tối đa 03 năm | Sửa: bỏ lao động kỹ thuật |
| 14 | Giảng dạy, nghiên cứu tại cơ sở giáo dục (5 trường hợp a–đ) | Giấy xác nhận; tiến sĩ, giáo sư, phó giáo sư chỉ thông báo | Sửa: bỏ cơ chế Bộ Giáo dục xác nhận |
| 15 | Được bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận | Giấy xác nhận | Bỏ giới hạn lĩnh vực trong điều khoản |
| 16 | Được cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP | Thông báo | Mới |
| 17 | Chuyên gia lĩnh vực công nghệ chiến lược và thân nhân | Giấy xác nhận | Mới |
| 18 | Người được thu hút theo Chương trình quốc gia phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo | Giấy xác nhận | Mới |
Trường hợp nào chỉ cần thông báo, không phải xin giấy xác nhận?
Theo khoản 4 Điều 10 Nghị định 393/2026, người sử dụng lao động chỉ thông báo cho cơ quan có thẩm quyền nơi người lao động nước ngoài làm việc trước ít nhất 03 ngày làm việc, không làm thủ tục cấp giấy xác nhận, với các trường hợp: khoản 3 Điều 154 Bộ luật Lao động đã được cơ quan Việt Nam xác nhận; khoản 4, 5, 6, 8 Điều 154 Bộ luật Lao động; và các khoản 2, 3, 5, 8, 10, điểm a khoản 13, điểm d, đ khoản 14 và khoản 16 Điều 8.
Thông báo gồm họ tên, ngày sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động, địa điểm, thời hạn làm việc và trường hợp cụ thể. Thời hạn làm việc theo thông báo không quá 02 năm; riêng tiến sĩ giảng dạy, nghiên cứu theo hợp đồng với cơ sở giáo dục được tối đa 03 năm, người có thẻ miễn thị thực đặc biệt theo thời hạn thẻ. Hết thời hạn mà vẫn làm tiếp thì phải thông báo lại; cơ quan cập nhật cơ sở dữ liệu trong 03 ngày làm việc.
Làm việc ngắn hạn dưới 90 ngày còn được miễn giấy phép lao động không?
Còn, nhưng hẹp hơn: theo khoản 5 Điều 3 và điểm a khoản 13 Điều 8 Nghị định 393/2026, nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật làm việc cho một hoặc nhiều người sử dụng lao động tại Việt Nam với tổng thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong một năm (từ 01/01 đến hết 31/12) chỉ cần thông báo. Nếu phát sinh quan hệ thuê mướn, sử dụng lao động và trả lương thì phải xin giấy phép lao động theo hình thức thực hiện hợp đồng lao động.
Điểm cần lưu ý là cách tính cộng dồn: chuyên gia sang Việt Nam nhiều đợt cho nhiều khách hàng khác nhau trong cùng năm phải cộng tất cả các đợt. Nghị định 219/2025 chỉ ghi "dưới 90 ngày trong 01 năm" và không nói rõ trường hợp có trả lương tại Việt Nam.
Hồ sơ xin giấy phép lao động theo Nghị định 393 gồm những gì?
Hồ sơ cấp giấy phép lao động theo Điều 19 Nghị định 393/2026 gồm 7 nhóm giấy tờ, trong đó báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép gộp chung trong Mẫu số 03, và nhiều giấy tờ được miễn nếu cơ quan cấp khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia. Danh sách đầy đủ như sau.
- Văn bản báo cáo giải trình nhu cầu và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục I (khoản 1 Điều 19).
- Giấy chứng nhận sức khỏe không quá 12 tháng, trừ khi kết quả khám đã kết nối trên hệ thống quản lý khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu y tế (khoản 2 Điều 19).
- Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn hạn, trừ khi khai thác được cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh (khoản 3 Điều 19).
- Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không đang chấp hành hình phạt, cấp không quá 06 tháng, trừ khi khai thác được cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp (khoản 4 Điều 19).
- 02 ảnh màu hoặc tệp ảnh 4 cm x 6 cm, trừ khi đã có trong cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài (khoản 5 Điều 19).
- Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc: văn bản cử, hợp đồng, thỏa thuận, hợp đồng cung cấp dịch vụ kèm 24 tháng làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài… (khoản 6 Điều 19).
- Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo Điều 20, trừ chủ sở hữu, thành viên góp vốn dưới 03 tỷ đồng (khoản 7 Điều 19).
Giấy tờ nước ngoài, trừ hộ chiếu, phải hợp pháp hóa lãnh sự, trừ khi được miễn theo điều ước, có đi có lại hoặc theo pháp luật, rồi dịch ra tiếng Việt và chứng thực (Điều 6). Từ 11/09/2026, giấy tờ của nước áp dụng Công ước Apostille với Việt Nam dùng chứng nhận Apostille theo Nghị định 293/2026/NĐ-CP. Khi đề nghị khai thác lý lịch tư pháp thay phiếu, Mẫu số 01 và 03 có mục 1.7 để khai nơi cư trú tại Việt Nam và họ tên cha, mẹ, vợ hoặc chồng.
Phải thông báo tuyển dụng lao động Việt Nam trước bao lâu?
Theo Mẫu số 03 Phụ lục I Nghị định 393/2026, với hình thức thực hiện hợp đồng lao động, gói thầu – dự án và hợp đồng lao động với cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức nước ngoài (điểm a, i, m khoản 1 Điều 2), doanh nghiệp phải thông báo tuyển lao động Việt Nam vào vị trí dự kiến trước ít nhất 05 ngày làm việc tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Nghị định 219/2025 chỉ ghi "05 ngày", nên mốc mới dài hơn trên thực tế vì không tính thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ.
- Kênh đăng: sàn giao dịch việc làm quốc gia, tổ chức dịch vụ việc làm, phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của chính doanh nghiệp.
- Nội dung bắt buộc: vị trí và lĩnh vực, hình thức, địa điểm, thời hạn làm việc, trình độ chuyên môn kỹ thuật, kinh nghiệm (nếu có); văn bản thông báo nộp kèm hồ sơ.
- Không phải đăng: người nước ngoài có chức danh tổng giám đốc hoặc giám đốc đã có tên trên giấy đăng ký kinh doanh.
- Ràng buộc mới: thông tin người nước ngoài được tuyển phải khớp vị trí, hình thức, địa điểm, thời hạn trong thông báo và không thấp hơn yêu cầu trình độ, kinh nghiệm đã đăng (điểm c, d khoản 6 Điều 37). Nhà nước khuyến khích đăng miễn phí trên sàn giao dịch việc làm quốc gia hoặc tổ chức dịch vụ việc làm công.
Xin giấy phép lao động theo Nghị định 393 mất bao lâu?
Cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận nhu cầu và cấp giấy phép lao động trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (khoản 3 Điều 23 Nghị định 393/2026); từ chối phải trả lời bằng văn bản trong 03 ngày làm việc. Hồ sơ nộp trước ít nhất 10 ngày làm việc và không quá 60 ngày tính đến ngày dự kiến làm việc, tại Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi người lao động làm việc hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Bảng dưới gom mọi mốc thời gian của nghị định.
| Thủ tục | Nộp khi nào | Thời gian giải quyết | Căn cứ Nghị định 393 | Nghị định 219 |
|---|---|---|---|---|
| Cấp giấy phép lao động | 10 ngày làm việc – 60 ngày trước ngày làm việc | 10 ngày làm việc | Khoản 1, 3 Điều 23 | 10–60 ngày; 10 ngày làm việc |
| Cấp lại giấy phép lao động | Khi phát sinh trường hợp tại Điều 24 | 03 ngày làm việc | Điều 26 | 03 ngày làm việc |
| Gia hạn giấy phép lao động | 10 ngày làm việc – 90 ngày trước khi hết hạn | 05 ngày làm việc | Điều 29 | 10–45 ngày; 10 ngày làm việc |
| Cấp giấy xác nhận không thuộc diện | 10 ngày làm việc – 60 ngày trước ngày làm việc | 05 ngày làm việc | Khoản 1, 3 Điều 10 | 10–60 ngày; 05 ngày làm việc |
| Cấp lại giấy xác nhận | Khi phát sinh trường hợp tại Điều 12 | 03 ngày làm việc | Điều 14 | 03 ngày làm việc |
| Gia hạn giấy xác nhận | 10 ngày làm việc – 90 ngày trước khi hết hạn | 05 ngày làm việc | Điều 17 | 10–45 ngày; 05 ngày làm việc |
| Thông báo trường hợp miễn | Trước ít nhất 03 ngày làm việc | Cập nhật cơ sở dữ liệu trong 03 ngày làm việc | Khoản 4 Điều 10 | 3 ngày làm việc |
| Thông báo làm việc ở địa điểm mới | Trước ít nhất 03 ngày làm việc | Cập nhật trong 03 ngày làm việc | Khoản 5 Điều 10, khoản 5 Điều 23 | 3 ngày |
| Từ chối cấp | — | Văn bản nêu lý do trong 03 ngày làm việc | Khoản 3 Điều 10, 23 | 03 ngày làm việc |
| Nộp lại giấy khi hết hiệu lực | — | Trong 10 ngày làm việc | Khoản 1 Điều 32, 34 | 15 ngày |
Sau khi được cấp giấy phép theo hình thức hợp đồng lao động, hai bên phải ký hợp đồng lao động bằng văn bản trước ngày dự kiến làm việc (khoản 4 Điều 23). Giấy phép lao động và giấy xác nhận có thời hạn tối đa 02 năm (Điều 22, khoản 1 Điều 11), theo thời hạn hợp đồng, văn bản cử hoặc thỏa thuận làm căn cứ.
Gia hạn giấy phép lao động theo Nghị định 393 có gì mới?
Gia hạn giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026 nhanh và nhẹ hơn: hồ sơ nộp trong khoảng từ 90 ngày đến ít nhất 10 ngày làm việc trước khi hết hạn, được giải quyết trong 05 ngày làm việc (Điều 29), và hồ sơ không còn giấy khám sức khỏe hay lý lịch tư pháp (Điều 28). Giấy phép vẫn chỉ được gia hạn một lần, tối đa 02 năm (Điều 30).
- Hồ sơ gia hạn gồm: văn bản giải trình nhu cầu và đề nghị gia hạn theo Mẫu số 03; bản sao hộ chiếu; 02 ảnh hoặc tệp ảnh; giấy tờ chứng minh hình thức làm việc (trừ hình thức hợp đồng lao động); bản sao giấy phép còn hạn — các bản sao, ảnh được miễn nếu khai thác được từ cơ sở dữ liệu (Điều 28).
- Sau khi gia hạn theo hình thức hợp đồng lao động, phải ký hợp đồng lao động bằng văn bản trước ngày tiếp tục làm việc (Điều 29).
- Hồ sơ gia hạn đã nộp theo Nghị quyết 24/2026/NQ-CP trước 05/12/2026 vẫn giải quyết theo Nghị quyết đó (khoản 5 Điều 35).
Giấy phép đã gia hạn một lần thì làm sao tiếp tục làm việc?
Người lao động nước ngoài đã được gia hạn giấy phép lao động mà muốn tiếp tục làm cho cùng người sử dụng lao động, cùng vị trí và lĩnh vực thì làm thủ tục cấp giấy phép lao động mới, nộp trước ít nhất 10 ngày làm việc nhưng không quá 60 ngày trước khi giấy phép hết hiệu lực (khoản 3 Điều 21 Nghị định 393/2026). Hồ sơ rút gọn gồm Mẫu số 03, bản sao hộ chiếu, ảnh, giấy tờ chứng minh hình thức làm việc, bản sao giấy phép đã cấp và giấy tờ chứng minh nếu là nhà quản lý, giám đốc điều hành — không có giấy khám sức khỏe, khác với khoản 3 Điều 20 Nghị định 219/2025 vốn còn đòi giấy này.
Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép đã gia hạn cũng làm tương tự: cấp giấy xác nhận mới trong khung 10 ngày làm việc – 60 ngày trước khi hết hiệu lực (khoản 8 Điều 9).
Đổi công ty hoặc đổi vị trí có phải xin giấy phép lao động mới không?
Có. Theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 393/2026, người đang có giấy phép lao động còn hiệu lực chuyển sang làm cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí và lĩnh vực phải làm thủ tục cấp giấy phép mới, nhưng hồ sơ rút gọn: xác nhận của người sử dụng lao động về việc đang làm việc, Mẫu số 03, bản sao hộ chiếu, ảnh, giấy tờ hình thức làm việc, bản sao giấy phép đã cấp và giấy tờ chứng minh nếu là nhà quản lý, giám đốc điều hành.
Đổi vị trí, lĩnh vực hoặc hình thức làm việc nhưng không đổi người sử dụng lao động cũng phải xin giấy phép mới, kèm giấy tờ chứng minh vị trí mới hoặc hình thức mới (khoản 2 Điều 21). Không cần làm lại giấy khám sức khỏe, lý lịch tư pháp hay hợp pháp hóa bằng cấp trong hai trường hợp này.
Khi nào phải xin cấp lại giấy phép lao động?
Theo Điều 24 Nghị định 393/2026, giấy phép lao động được cấp lại trong 03 ngày làm việc khi rơi vào một trong ba trường hợp: giấy phép còn hạn bị mất hoặc hư hỏng; thay đổi họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu, hoặc đổi tên người sử dụng lao động mà không đổi mã số định danh, mã số thuế; hoặc thay đổi địa chỉ trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, văn phòng điều hành nhà thầu nơi người lao động được cấp phép. Trường hợp thứ ba là mới so với Điều 23 Nghị định 219/2025.
Thời hạn của giấy phép cấp lại bằng thời hạn giấy phép cũ trừ đi thời gian đã làm việc (Điều 27). Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động được cấp lại theo đúng ba trường hợp tương tự (Điều 12).
Giấy phép lao động bị thu hồi trong trường hợp nào?
Điều 31 Nghị định 393/2026 quy định 5 trường hợp thu hồi giấy phép lao động: giấy phép hết hiệu lực theo khoản 2 đến 7 Điều 156 Bộ luật Lao động; người sử dụng lao động hoặc người lao động không làm đúng quy định cấp, cấp lại, gia hạn; người lao động bị trục xuất; bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù; hoặc chết, bị tòa án tuyên mất năng lực hành vi dân sự, mất tích, đã chết. Ba trường hợp sau là mới, Nghị định 219/2025 chỉ ghi chung trường hợp bị khởi tố, truy cứu trách nhiệm hình sự.
Khi giấy phép hết hiệu lực, người sử dụng lao động thu hồi và nộp lại cơ quan cấp trong 10 ngày làm việc kèm văn bản báo cáo (khoản 1 Điều 32), thay vì 15 ngày như trước. Các trường hợp còn lại do cơ quan cấp ra quyết định thu hồi và thông báo Bộ Công an. Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép bị thu hồi theo 7 trường hợp tại Điều 33, cùng thời hạn 10 ngày làm việc (Điều 34).
Doanh nghiệp có thêm nghĩa vụ gì theo Nghị định 393?
Khoản 6 Điều 37 Nghị định 393/2026 lần đầu ghi riêng 6 nghĩa vụ của người sử dụng lao động nước ngoài, nổi bật là cấm cho thuê lại lao động nước ngoài và phải báo cáo định kỳ hai lần mỗi năm. Các nghĩa vụ này áp dụng từ 05/12/2026.
- Tuyển dụng, sử dụng lao động nước ngoài bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, đáp ứng trực tiếp nhu cầu của chính người sử dụng lao động và không cho thuê lại lao động nước ngoài (điểm b).
- Tuyển người nước ngoài không thấp hơn yêu cầu trình độ, kinh nghiệm và khớp với thông tin trong thông báo tuyển dụng (điểm c, d).
- Quản lý thông tin người lao động nước ngoài bằng bản giấy hoặc điện tử; báo cáo định kỳ trước ngày 05/6 và 05/12 hằng năm theo Phụ lục IV, hoặc đột xuất, trừ khi cơ quan đã khai thác được từ cơ sở dữ liệu (điểm đ).
- Kê khai trung thực và chịu trách nhiệm về hồ sơ (điểm e).
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ trước 15/6 và 15/12 hằng năm (điểm d khoản 5 Điều 37); Bộ Nội vụ cùng Bộ Công an xây dựng cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài thống nhất từ Trung ương đến địa phương và kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh (khoản 1 Điều 37). Mẫu báo cáo Phụ lục IV thống kê theo châu lục, quốc tịch, vị trí công việc, số giấy phép và giấy xác nhận cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi.
Người nước ngoài còn thuê qua EOR được không sau Nghị định 393?
Không nên: từ 05/12/2026, người lao động nước ngoài phải do chính doanh nghiệp sử dụng họ đứng tên tuyển dụng, vì điểm b khoản 6 Điều 37 Nghị định 393/2026 yêu cầu người sử dụng lao động tuyển, sử dụng lao động nước ngoài để đáp ứng trực tiếp nhu cầu của mình và không cho thuê lại lao động nước ngoài. Theo cách hiểu của chúng tôi, mô hình EOR — bên cung cấp dịch vụ đứng tên người sử dụng lao động trong khi người lao động làm việc cho doanh nghiệp khác — không còn phù hợp với người nước ngoài; mô hình đúng là PEO.
Hồ sơ cũng được thiết kế theo cùng logic: Mẫu số 03 là văn bản người sử dụng lao động giải trình nhu cầu của chính mình, và giấy phép lao động (Mẫu số 04) ghi tên người sử dụng lao động, vị trí và địa điểm làm việc cụ thể. Vì vậy Nhân Kiệt chỉ làm EOR cho lao động Việt Nam, theo giấy phép cho thuê lại lao động số 15/2019/SHCM, và không đứng tên người sử dụng lao động cho người nước ngoài; với người nước ngoài, chúng tôi làm PEO.
Trong mô hình PEO, pháp nhân Việt Nam của bạn là người sử dụng lao động, còn Nhân Kiệt làm phần chuyên môn phía sau. Cụ thể như sau.
- Pháp nhân của bạn (công ty, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện) ký hợp đồng lao động và đứng tên trên giấy phép lao động.
- Nhân Kiệt rà diện phù hợp: giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép, hay chỉ cần thông báo.
- Lập và nộp hồ sơ giấy phép dưới tên pháp nhân của bạn, xin thẻ tạm trú và visa.
- Tính lương, thuế TNCN và bảo hiểm bắt buộc 22,5% (người nước ngoài không đóng bảo hiểm thất nghiệp, so với 23,5% của lao động Việt Nam).
- Theo dõi hạn gia hạn, lập báo cáo định kỳ trước 05/6 và 05/12, làm thủ tục khi người lao động nghỉ việc.
Phí đã công bố: giấy phép lao động 17.100.000 đồng/người, thẻ tạm trú 11.800.000 đồng/người, phí hành chính PEO cố định 920.000 đồng/người/tháng, đã gồm phí nhà nước, chưa gồm VAT 8%. Bạn vẫn là người sử dụng lao động nên không phải đặt cọc lớn. Doanh nghiệp chưa có pháp nhân tại Việt Nam thì chưa dùng được PEO cho người nước ngoài và cần lập hiện diện trước; trong thời gian đó, lao động Việt Nam vẫn có thể bắt đầu qua dịch vụ EOR. Xem thêm mô hình PEO tại Việt Nam và chi phí PEO từng dịch vụ.
Giấy phép lao động cấp theo Nghị định 219 còn dùng được không?
Còn. Theo khoản 1 Điều 35 Nghị định 393/2026, giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép đã cấp, cấp lại, gia hạn theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP hoặc Nghị định 152/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP tiếp tục được sử dụng đến khi hết thời hạn; lần cấp, cấp lại, gia hạn tiếp theo làm theo Nghị định 393. Doanh nghiệp không phải đổi giấy phép đang có.
- Hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi nộp trước 05/12/2026 tiếp tục giải quyết theo Nghị định 219/2025 (khoản 2 Điều 35).
- Lao động kỹ thuật di chuyển nội bộ cấp theo Nghị định 219 dùng đến hết hạn, sau đó chỉ được cấp lại, gia hạn ở vị trí chuyên gia nếu có 05 năm kinh nghiệm (khoản 3 Điều 35).
- Cơ quan đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền theo Điều 4 Nghị định 219 tiếp tục giải quyết cho tới khi tỉnh ban hành quy định mới (khoản 4 Điều 35).
- Hồ sơ gia hạn nộp theo Nghị quyết 24/2026/NQ-CP trước 05/12/2026 giải quyết theo Nghị quyết 24 (khoản 5 Điều 35).
Doanh nghiệp nên làm gì trước ngày 05/12/2026?
Từ nay đến hết 04/12/2026, mọi hồ sơ vẫn nộp theo Nghị định 219/2025; doanh nghiệp nên dùng khoảng thời gian này để rà danh sách người nước ngoài và chọn thời điểm nộp có lợi. Sáu việc nên làm ngay như sau.
- Rà toàn bộ người nước ngoài đang làm việc cho doanh nghiệp và ai đang đứng tên người sử dụng lao động của họ; người đang do bên thứ ba đứng tên thì chuyển về hợp đồng của pháp nhân bạn theo mô hình PEO trước lần gia hạn kế tiếp.
- Lập danh sách giấy phép hết hạn từ tháng 12/2026 đến tháng 3/2027: từ 05/12/2026 được nộp gia hạn sớm tới 90 ngày và giải quyết trong 05 ngày làm việc.
- Rà người đang giữ giấy với vị trí lao động kỹ thuật di chuyển nội bộ: chuẩn bị xác nhận đủ 05 năm kinh nghiệm để chuyển sang vị trí chuyên gia khi gia hạn.
- Với ứng viên không có bằng đại học nhưng có từ 05 năm kinh nghiệm, cân nhắc nộp sau 05/12/2026 dưới vị trí chuyên gia theo điểm e khoản 3 Điều 4.
- Sửa quy trình đăng tuyển: đăng trước ít nhất 05 ngày làm việc, đúng kênh, đủ nội dung, và tuyển người khớp thông báo.
- Lên lịch báo cáo định kỳ trước 05/6 và 05/12 theo Phụ lục IV; kỳ đầu tiên là trước 05/6/2027.
Sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép bị phạt bao nhiêu?
Nghị định 393/2026 không quy định mức phạt; mức phạt vẫn theo khoản 5 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 10/09/2026: sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép, kể cả giấy phép đã hết hạn, bị phạt theo số người vi phạm, và tổ chức bị phạt gấp đôi cá nhân (khoản 1 Điều 7 cùng nghị định). Người lao động nước ngoài còn có thể bị trục xuất.
| Số người vi phạm | Cá nhân sử dụng lao động | Tổ chức (gấp đôi) |
|---|---|---|
| 1 đến 10 người | 30–45 triệu đồng | 60–90 triệu đồng |
| 11 đến 20 người | 45–60 triệu đồng | 90–120 triệu đồng |
| Từ 21 người trở lên | 60–75 triệu đồng | 120–150 triệu đồng |
Tiêu chí chuyên gia văn hóa, nghệ thuật, thể thao theo Phụ lục III là gì?
Phụ lục III Nghị định 393/2026 quy định tiêu chí chuyên gia cho 14 đối tượng văn hóa, nghệ thuật và thể thao; mỗi đối tượng chỉ cần đáp ứng một trong các tiêu chí, gồm tiêu chí chuyên gia chung tại điểm a khoản 3 Điều 4 hoặc tiêu chí riêng của ngành như giải thưởng quốc tế, tư cách thành viên tổ chức chuyên môn quốc tế, huy chương thi đấu. Trước đây Nghị định 219/2025 giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn.
- Văn hóa, nghệ thuật (8 đối tượng): nghệ thuật biểu diễn; điện ảnh (nhà sản xuất, đạo diễn, biên kịch, quay phim, thiết kế, âm thanh, dựng phim…); mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm; bảo tàng; bảo quản, phục chế di vật, cổ vật; di sản văn hóa phi vật thể; bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; di sản tư liệu.
- Thể thao (6 đối tượng): huấn luyện viên; vận động viên; chuyên gia dinh dưỡng thể thao; chuyên gia y học thể thao; chuyên gia quản lý thể thao; chuyên gia tâm lý thể thao.
- Ví dụ tiêu chí riêng: huấn luyện viên có bằng của liên đoàn châu lục hoặc thế giới còn hiệu lực; vận động viên đạt huy chương giải khu vực, châu lục, thế giới hoặc có trình độ tương đương kiện tướng; cầu thủ bóng đá có giấy chứng nhận chuyển nhượng quốc tế (ITC); chuyên gia di sản là thành viên UNESCO, ICOMOS, ICCROM hoặc IUCN.
Phụ lục I Nghị định 393 có những mẫu nào?
Phụ lục I Nghị định 393/2026 có 4 mẫu song ngữ Việt – Anh dùng cho mọi thủ tục, thay bộ mẫu của Nghị định 219/2025 từ 05/12/2026. Số giấy phép lao động theo Mẫu số 04 gồm mã tỉnh, hai số cuối của năm, mã loại (1 cấp mới, 2 gia hạn, 3 cấp lại) và số thứ tự, ví dụ giấy phép Hà Nội cấp năm 2026 là GP 01.26.1.000.001.
| Mẫu | Tên mẫu | Dùng cho |
|---|---|---|
| Mẫu số 01 | Văn bản đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động | Điều 9, 13, 16 |
| Mẫu số 02 | Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Certification of exemption from work permit) | Kết quả Điều 10, 14, 17 |
| Mẫu số 03 | Văn bản giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động | Điều 19, 21, 25, 28 |
| Mẫu số 04 | Giấy phép lao động (Work permit) | Kết quả Điều 23, 26, 29 |
Những bài nào hướng dẫn chi tiết thủ tục cho người nước ngoài?
Giấy phép lao động là một mắt xích trong chuỗi thủ tục gồm visa, thẻ tạm trú, hợp pháp hóa giấy tờ, bảo hiểm xã hội và mô hình sử dụng lao động khi doanh nghiệp chưa có pháp nhân tại Việt Nam. Các bài dưới đây đang mô tả quy định hiện hành theo Nghị định 219/2025, áp dụng đến hết 04/12/2026.
- Giấy phép lao động cho người nước ngoài 2026: chi phí và hồ sơ
- Miễn giấy phép lao động: điều chuyển nội bộ doanh nghiệp
- Visa lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam: DN, LĐ, EV
- Thẻ tạm trú (TRC) tại Việt Nam: điều kiện, chi phí, gia hạn
- Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng hồ sơ tại Việt Nam
- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam: giấy phép lao động và bảo hiểm xã hội
Vì sao chọn Nhân Kiệt cho thủ tục giấy phép lao động?
Công ty TNHH Cung Ứng Nhân Lực Nhân Kiệt (MST 0308022768, thành lập 2009) có giấy phép cho thuê lại lao động số 15/2019/SHCM và giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số 22139/2023/45/SLĐTBXH-VLATLĐ, đạt ISO 9001:2015, ISO 45001, ISO 14001 và ISO/IEC 27001:2022. Chúng tôi lập và nộp hồ sơ giấy phép lao động, giấy xác nhận miễn giấy phép dưới tên pháp nhân của bạn, theo dõi hạn gia hạn và chuẩn bị chuyển đổi sang Nghị định 393/2026 cho từng người. Phí dịch vụ xin giấy phép lao động là 17.100.000 đồng/người, đã gồm phí nhà nước, chưa gồm VAT 8%.
Để được rà hồ sơ theo quy định mới, gọi +84 908 636 108 (Mr Trung) hoặc +84 28 3505 4224, hoặc xem dịch vụ hợp thức hóa lao động và dịch vụ EOR tại Việt Nam. Bài viết là thông tin chung, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng trường hợp.
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 393/2026/NĐ-CP ngày 20/10/2026: quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (bản PDF có chữ ký số)
- Nghị định 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025: văn bản bị thay thế từ 05/12/2026
- Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14): Điều 151 đến Điều 157 về lao động nước ngoài
- Nghị định 283/2026/NĐ-CP: xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội
Gọi 0908 636 108 (Nguyễn Quốc Trung — Phó Tổng Giám đốc) hoặc xem dịch vụ hợp thức hóa lao động, tính lương thuê ngoài, cung ứng lao động.