Tin tức & cẩm nang
Bóc tách chi phí EOR tại Việt Nam 2026: chi tiết từng khoản
Người viết Nguyễn Quốc Trung — Phó Tổng Giám đốc · Cập nhật
Bóc tách chi phí EOR cho một nhân sự tại Việt Nam cho ra bốn dòng trên hóa đơn hằng tháng — lương gộp; các khoản đóng bắt buộc phía doanh nghiệp bằng 23,5% tiền lương làm căn cứ đóng với người Việt Nam hoặc 22,5% với người nước ngoài, cả hai đều bị trần; phí dịch vụ EOR, với Nhân Kiệt là giá niêm yết 8% lương gộp, sàn khoảng 99 USD và trần khoảng 199 USD mỗi người, báo giá thấp hơn khi số lượng lớn; và thuế GTGT 8% tính trên cả ba dòng cộng lại — cộng thêm một ít dòng chi phí định kỳ và phát sinh một lần, chủ yếu là lương tháng thứ 13, nằm ngoài một tháng thông thường.
Bài này bóc tách hóa đơn đó theo từng dòng cho một nhân sự: mỗi dòng là gì, ai ấn định, mức trần nào chi phối, có nằm trên hóa đơn hằng tháng không, và chiếm bao nhiêu phần trăm tổng ở hai mức lương trái ngược nhau. Bài giữ ở quy mô một người. Về ba mô hình tính phí, những chi phí ẩn cần hỏi và tuyến pháp lý, xem bài hướng dẫn chi phí EOR tại Việt Nam; về tổng chi phí cả năm tính đủ theo cấp bậc, xem bài tổng chi phí cả năm cho một nhân sự theo vị trí; và về mức giá của thị trường rộng hơn, xem bài khoảng giá EOR tại Việt Nam theo mô hình tính phí.
Giá niêm yết bằng đồng Việt Nam; các con số đô la Mỹ dùng tỷ giá tham khảo 1 USD = 26.250 đồng, đã làm tròn đến đơn vị đô la, và đồng là đơn vị tiền chuẩn. Hai mức lương minh họa dùng xuyên suốt bài, 30.000.000 đồng và 90.000.000 đồng mỗi tháng, là những con số tròn chọn để cho thấy cơ cấu chi phí dịch chuyển ra sao, không phải báo giá cho bất kỳ ai. Mọi con số áp cho kỳ lương từ 01/07/2026, thời điểm các mức trần đóng thay đổi, và cập nhật đến ngày 13/09/2026.
Những điểm chính: bóc tách chi phí EOR tại Việt Nam năm 2026
- Một hóa đơn EOR trọn gói hằng tháng cho một nhân sự có bốn dòng — lương gộp, đóng bắt buộc phía doanh nghiệp, phí dịch vụ và thuế GTGT 8% — và ở hai mức lương minh họa, nó đội thêm khoảng 42,7% so với lương gộp ở mức 30.000.000 đồng và khoảng 29,0% ở mức 90.000.000 đồng.
- Các khoản đóng bắt buộc phía doanh nghiệp là 23,5% tiền lương làm căn cứ đóng với người lao động Việt Nam — bảo hiểm xã hội 17%, bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp 0,5%, bảo hiểm y tế 3%, bảo hiểm thất nghiệp 1% và kinh phí công đoàn 2% — và 22,5% với người nước ngoài, vốn không đóng bảo hiểm thất nghiệp.
- Căn cứ đóng của bảo hiểm xã hội, y tế, tai nạn lao động và kinh phí công đoàn bị trần ở mức 50.600.000 đồng mỗi tháng từ 01/07/2026, bằng hai mươi lần mức tham chiếu 2.530.000 đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
- Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp bị trần riêng và cao hơn, ở mức 106.200.000 đồng mỗi tháng, bằng hai mươi lần lương tối thiểu vùng I là 5.310.000 đồng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
- Phí dịch vụ của Nhân Kiệt là giá niêm yết 8% lương gộp mỗi người mỗi tháng, sàn 2.600.000 đồng (khoảng 99 USD) và trần 5.200.000 đồng (khoảng 199 USD); số lượng lớn được báo giá thấp hơn.
- Thuế GTGT 8% áp cho toàn bộ hóa đơn — lương gộp, khoản đóng bắt buộc và phí dịch vụ cộng lại — đến hết 31/12/2026, trở lại 10% từ năm 2027 nếu không được gia hạn, theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
- Lương tháng thứ 13 không kéo theo khoản đóng bắt buộc nào phía doanh nghiệp, vì tiền thưởng nằm ngoài căn cứ đóng theo Nghị định 158/2025/NĐ-CP; nó cộng thêm 34.776.000 đồng mỗi năm một lần ở lương gộp 30.000.000 đồng và 97.200.000 đồng ở mức 90.000.000 đồng.
- Trên hóa đơn một tháng, lương gộp chiếm khoảng 70% đến 78% tổng số, khoản đóng bắt buộc phía doanh nghiệp khoảng 10% đến 17%, phí dịch vụ khoảng 4% đến 7%, và thuế GTGT giữ nguyên 7,4%.
- Hóa đơn của Nhân Kiệt không có khoản đặt cọc, không phí tiếp nhận, không phí kết thúc, không phí quy đổi ngoại tệ, và nền tảng quản lý được bao gồm sẵn.
Bóc tách chi phí EOR tại Việt Nam gồm những gì?
Bóc tách chi phí EOR tại Việt Nam có bốn dòng trên hóa đơn hằng tháng và một danh sách ngắn các khoản nằm ngoài hóa đơn đó. Bốn dòng hằng tháng là lương gộp; các khoản đóng bắt buộc phía doanh nghiệp bằng 23,5% tiền lương làm căn cứ đóng với người Việt Nam hoặc 22,5% với người nước ngoài; phí dịch vụ EOR; và thuế GTGT 8% tính trên cả ba dòng cộng lại. Các khoản nằm ngoài hóa đơn hằng tháng là lương tháng thứ 13, tiền những ngày phép năm chưa nghỉ được thanh toán khi nghỉ việc, trợ cấp thôi việc cho người nước ngoài, và các khoản phát sinh một lần như giấy phép lao động, trang thiết bị và tuyển dụng. Vì vậy tổng chi phí hằng tháng bằng lương gộp cộng khoản đóng bắt buộc cộng phí dịch vụ cộng thuế GTGT, còn chi phí năm đầu là mười hai hóa đơn như thế cộng một lần lương tháng thứ 13 cộng khối chi phí một lần.
Bảng dưới đây là bản bóc tách tổng: mỗi thành phần, ai ấn định, tỷ lệ hoặc số tiền, mức trần chi phối, có nằm trên hóa đơn hằng tháng không, và có lặp lại hay không. Mỗi thành phần sau đó có mục riêng ở bên dưới, kèm căn cứ pháp lý và, ở lần nhắc đầu tiên, nguồn của cơ quan nhà nước.
| Thành phần | Ai ấn định | Tỷ lệ hoặc số tiền | Trần | Có trên hóa đơn hằng tháng? | Thường xuyên hay một lần |
|---|---|---|---|---|---|
| Lương gộp | Doanh nghiệp và người lao động, theo hợp đồng | Con số thỏa thuận, chuyển tiếp nguyên vẹn | Không; nhưng phải ít nhất bằng lương tối thiểu vùng | Có | Thường xuyên |
| Đóng bắt buộc phía doanh nghiệp | Pháp luật Việt Nam | 23,5% với người Việt Nam, 22,5% với người nước ngoài | Căn cứ 50.600.000 đồng cho bảo hiểm xã hội, tai nạn lao động, y tế và công đoàn; căn cứ 106.200.000 đồng cho thất nghiệp | Có | Thường xuyên |
| Phí dịch vụ EOR | Nhà cung cấp | 8% lương gộp, giá niêm yết | Sàn 2.600.000 đồng, trần 5.200.000 đồng mỗi người | Có | Thường xuyên |
| Thuế GTGT | Pháp luật Việt Nam | 8% toàn bộ hóa đơn đến hết 31/12/2026 | Không | Có | Thường xuyên |
| Lương tháng thứ 13 hoặc thưởng Tết | Thông lệ hoặc hợp đồng | Khoảng một tháng lương gộp, không đóng bảo hiểm | Không | Có, trong tháng chi trả | Định kỳ, hằng năm |
| Thanh toán phép năm chưa nghỉ | Pháp luật Việt Nam | Số ngày còn nợ nhân đơn giá ngày | Không | Chỉ khi nghỉ việc | Một lần |
| Trợ cấp thôi việc cho người nước ngoài | Pháp luật Việt Nam | Nửa tháng lương cho mỗi năm làm việc | Không | Không, dự trù riêng | Một lần |
| Giấy phép lao động và thị thực cho người nước ngoài | Pháp luật Việt Nam và cơ quan quản lý | Lệ phí chính thức cộng chi phí xử lý | Không | Không | Một lần, phải gia hạn |
| Trang thiết bị | Doanh nghiệp lựa chọn | Tùy theo vị trí | Không | Không | Một lần |
| Tuyển dụng | Doanh nghiệp lựa chọn | Tùy theo nguồn tuyển | Không | Không | Một lần |
| Bảo hiểm sức khỏe tư nhân và phúc lợi khác | Doanh nghiệp lựa chọn | Tùy theo gói | Không | Không, trừ khi chi qua bảng lương | Định kỳ |
Dòng lương gộp gồm những gì?
Dòng lương gộp là con số thỏa thuận trong hợp đồng lao động, chuyển tiếp lên hóa đơn nguyên vẹn: EOR không cộng thêm gì. Đây là nền để khấu trừ phần bảo hiểm của chính người lao động — 10,5% với người Việt Nam — và thuế thu nhập cá nhân của họ, nên trên hợp đồng ghi lương gộp, các khoản khấu trừ đó thay đổi số người lao động thực nhận, không thay đổi số bạn trả. Lương ghi trong hợp đồng phải ít nhất bằng lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, tức 5.310.000 đồng mỗi tháng ở vùng I từ 01/01/2026.
Ngày nghỉ lễ có hưởng lương và phép năm không phải là dòng riêng, vì với người hưởng lương tháng, tiền của những ngày đó đã nằm trong lương gộp. Người lao động có 12 ngày nghỉ lễ hưởng lương mỗi năm từ 01/07/2026 và người nước ngoài có 14 ngày — Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14) quy định 11 và 13 ngày, còn Nghị quyết 28/2026/QH16 bổ sung Ngày Văn hóa Việt Nam vào 24/11 — cùng mức tối thiểu luật định là 12 ngày phép năm có hưởng lương. Những ngày đó chỉ thành tiền mặt dưới dạng thanh toán phép chưa nghỉ khi nghỉ việc, hoặc dưới dạng tiền làm thêm giờ khi có người đi làm vào ngày lễ. Số người lao động thực nhận sau khấu trừ là một phép tính riêng, trình bày trong bài biểu thuế thu nhập cá nhân 5 bậc mới năm 2026.
Đóng bắt buộc phía doanh nghiệp tại Việt Nam năm 2026 là bao nhiêu?
Các khoản đóng bắt buộc phía doanh nghiệp tại Việt Nam là 23,5% tiền lương làm căn cứ đóng với người Việt Nam và 22,5% với người nước ngoài. Con số 23,5% gồm năm phần: bảo hiểm xã hội 17%, bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp 0,5%, bảo hiểm y tế 3%, bảo hiểm thất nghiệp 1%, và kinh phí công đoàn 2%. Người nước ngoài đóng 22,5%, vì không áp dụng bảo hiểm thất nghiệp. Các tỷ lệ này được ấn định bởi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15), Luật Việc làm 2025 (số 74/2025/QH15) và Luật Công đoàn 2024 (số 50/2024/QH15), nên giống hệt nhau dù nhà cung cấp nào sử dụng người lao động.
Hai mức trần khác nhau nằm trên hai căn cứ đóng khác nhau, và chính chúng làm cho một vị trí cấp cao rẻ hơn tính theo tỷ lệ. Căn cứ đóng của bảo hiểm xã hội, y tế, tai nạn lao động và công đoàn bị trần ở mức 50.600.000 đồng mỗi tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP — bằng hai mươi lần mức tham chiếu 2.530.000 đồng từ 01/07/2026. Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp bị trần riêng và cao hơn, ở mức 106.200.000 đồng mỗi tháng, bằng hai mươi lần lương tối thiểu vùng I. Tiền thưởng, gồm cả lương tháng thứ 13, nằm ngoài căn cứ đóng theo Nghị định 158/2025/NĐ-CP, nên không kéo theo khoản đóng nào trong số này. Bảng dưới đây tách năm phần ở hai mức lương minh họa và chỉ ra nơi mức trần bắt đầu tác động.
| Khoản đóng | Tỷ lệ | Trần căn cứ đóng | Ở mức 30.000.000 đồng | Ở mức 90.000.000 đồng |
|---|---|---|---|---|
| Bảo hiểm xã hội | 17% | 50.600.000 đồng | 5.100.000 | 8.602.000 |
| Bảo hiểm tai nạn lao động | 0,5% | 50.600.000 đồng | 150.000 | 253.000 |
| Bảo hiểm y tế | 3% | 50.600.000 đồng | 900.000 | 1.518.000 |
| Kinh phí công đoàn | 2% | 50.600.000 đồng | 600.000 | 1.012.000 |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 1% | 106.200.000 đồng | 300.000 | 900.000 |
| Tổng, người lao động Việt Nam | 23,5% danh nghĩa | Hai căn cứ đóng | 7.050.000 | 12.285.000 |
Ở mức 30.000.000 đồng, lương nằm dưới mọi mức trần, nên khoản đóng chạy ở đủ 23,5% và bằng 7.050.000 đồng. Ở mức 90.000.000 đồng, bốn khoản đóng đầu bị đóng băng trên căn cứ bị trần 50.600.000 đồng trong khi chỉ còn bảo hiểm thất nghiệp vẫn tăng theo lương đầy đủ, nên tổng là 12.285.000 đồng — tức 13,7% lương gộp trên thực tế thay vì 23,5%.
Phí dịch vụ EOR gồm những gì và được tính ra sao?
Phí dịch vụ EOR là dòng duy nhất do nhà cung cấp ấn định, và với Nhân Kiệt, giá niêm yết là 8% lương gộp mỗi người mỗi tháng, sàn 2.600.000 đồng (khoảng 99 USD) và trần 5.200.000 đồng (khoảng 199 USD). Nó trả cho công việc làm người sử dụng lao động hợp pháp: tính lương, kê khai và nộp các khoản đóng bắt buộc, quản lý phép và hợp đồng lao động, và cấp cho khách hàng quyền dùng nền tảng quản lý không thu phí riêng. Ở lương gộp 30.000.000 đồng, 8% sẽ là 2.400.000 đồng, nên áp sàn và phí là 2.600.000 đồng; ở mức 90.000.000 đồng, 8% sẽ là 7.200.000 đồng, nên áp trần và phí là 5.200.000 đồng. Trong khoảng lương gộp từ 32.500.000 đồng đến 65.000.000 đồng, phí đúng bằng 8%.
Giá niêm yết tính theo đầu người; số lượng lớn được báo giá thấp hơn. Vì sàn bù cho phần việc hành chính cố định mà mỗi đầu người đều tốn và trần chặn không cho phần trăm chạy lên ở lương cao, phí dịch vụ là dòng nhỏ nhất trong bốn dòng hóa đơn ở phần lớn các mức lương. Ba mô hình tính phí trên thị trường — phí cố định, phần trăm thuần, và phần trăm có sàn và trần — khác nhau ra sao, và những chi phí ẩn cần hỏi bất kỳ nhà cung cấp nào, được trình bày trong bài hướng dẫn chi phí EOR tại Việt Nam.
Thuế GTGT áp lên hóa đơn EOR tại Việt Nam thế nào?
Thuế GTGT 8% áp cho toàn bộ hóa đơn EOR tại Việt Nam — lương gộp, các khoản đóng bắt buộc và phí dịch vụ cộng lại — không phải chỉ cho riêng phí dịch vụ. Lý do nằm ở cấu trúc: trong quan hệ cho thuê lại lao động, nhà cung cấp là người sử dụng lao động hợp pháp, nên tiền lương là chi phí nhân công của chính nhà cung cấp và toàn bộ giá trị hợp đồng là doanh thu dịch vụ, không có phần chi hộ khách hàng nào để tách ra. Đây là chỗ hiểu nhầm phổ biến về giá EOR tại Việt Nam, và thuế GTGT báo trên riêng phí dịch vụ có thể tính thiếu vài triệu đồng mỗi tháng cho mỗi người.
Mức 8% là thuế suất giảm theo Nghị quyết 204/2025/QH15, hướng dẫn bởi Nghị định 174/2025/NĐ-CP, có hiệu lực đến hết 31/12/2026. Nếu không được gia hạn, thuế suất trở lại 10% từ 01/01/2027, điều đáng đưa vào mọi dự trù kéo dài qua năm nay. Vì thuế GTGT 8% trên một khoản gộp luôn là tám phần trên một trăm lẻ tám, thuế GTGT giữ nguyên 7,4% mỗi hóa đơn, dù lương ở mức nào.
Hóa đơn một tháng trông ra sao khi bóc theo từng phần?
Hóa đơn một tháng phần lớn là chính tiền lương: ở lương gộp 30.000.000 đồng, tổng là 42.822.000 đồng, trong đó lương gộp chiếm 70,1%, đóng bắt buộc phía doanh nghiệp 16,5%, phí dịch vụ 6,1% và thuế GTGT 7,4%. Ở lương gộp 90.000.000 đồng, tổng là 116.083.800 đồng, trong đó lương gộp chiếm 77,5%, đóng bắt buộc phía doanh nghiệp 10,6%, phí dịch vụ 4,5% và thuế GTGT 7,4%. Lương càng cao, chính tiền lương càng chiếm phần lớn hơn, vì cả khoản đóng lẫn phí dịch vụ đều ngừng tăng trong khi lương thì không. Hai bảng dưới đây cho bản tách đầy đủ; các phần được làm tròn đến một chữ số thập phân nên có thể không cộng đúng bằng 100.
| Dòng hóa đơn, lương gộp 30.000.000 đồng | Số tiền (đồng) | Tỷ trọng hóa đơn |
|---|---|---|
| Lương gộp | 30.000.000 | 70,1% |
| Đóng bắt buộc phía doanh nghiệp | 7.050.000 | 16,5% |
| Phí dịch vụ, sàn | 2.600.000 | 6,1% |
| Thuế GTGT 8% | 3.172.000 | 7,4% |
| Tổng hóa đơn tháng | 42.822.000 | 100% |
| Dòng hóa đơn, lương gộp 90.000.000 đồng | Số tiền (đồng) | Tỷ trọng hóa đơn |
|---|---|---|
| Lương gộp | 90.000.000 | 77,5% |
| Đóng bắt buộc phía doanh nghiệp | 12.285.000 | 10,6% |
| Phí dịch vụ, trần | 5.200.000 | 4,5% |
| Thuế GTGT 8% | 8.598.800 | 7,4% |
| Tổng hóa đơn tháng | 116.083.800 | 100% |
Điểm mấu chốt của góc nhìn theo tỷ trọng là phần lớn số bạn trả vượt trên tiền lương không phải phí của nhà cung cấp mà là lớp chi phí luật định giống hệt nhau dù ai sử dụng người lao động, cộng thuế GTGT rơi vào mọi hóa đơn cho thuê lại lao động. Ở cả hai mức lương, phí dịch vụ là dòng nhỏ nhất, và một cuộc thương lượng chỉ nhìn vào phí dịch vụ là đang tranh nhau 4% đến 6% hóa đơn.
Cùng một nhân sự đó tốn bao nhiêu trong cả năm?
Trong cả năm, cùng một nhân sự đó tốn mười hai hóa đơn tháng cộng một lần lương tháng thứ 13: khoảng 548.640.000 đồng (20.901 USD) ở lương gộp 30.000.000 đồng, và khoảng 1.490.205.600 đồng (56.770 USD) ở mức 90.000.000 đồng. Lương tháng thứ 13 là dòng duy nhất làm thay đổi hình dáng của cả năm, và nó rẻ hơn một tháng thông thường vì không kéo theo khoản đóng bắt buộc nào phía doanh nghiệp — chỉ có phần lương gộp tăng thêm, phần phí dịch vụ tăng thêm nếu có, và thuế GTGT 8%.
| Dòng cả năm | Ở mức 30.000.000 đồng | Ở mức 90.000.000 đồng |
|---|---|---|
| Mười hai hóa đơn tháng | 513.864.000 | 1.393.005.600 |
| Một lần lương tháng thứ 13 | 34.776.000 | 97.200.000 |
| Tổng cả năm gồm tháng thứ 13, đồng | 548.640.000 | 1.490.205.600 |
| Tổng cả năm gồm tháng thứ 13, USD | 20.901 | 56.770 |
Lương tháng thứ 13 làm hóa đơn cả năm tăng khoảng 6,8% ở mức 30.000.000 đồng và khoảng 7,0% ở mức 90.000.000 đồng — thấp hơn mức 8,3% mà một tháng hóa đơn thông thường tăng thêm sẽ cộng vào, chính vì không có khoản đóng nào áp lên nó. Cơ chế của khoản chi này, và những khoản thưởng, phụ cấp nào nằm ngoài căn cứ đóng, có trong bài lương tháng 13 và thưởng Tết. Về con số cả năm tính đủ trên sáu vị trí minh họa và một ví dụ người nước ngoài, xem bài tổng chi phí cả năm cho một nhân sự theo vị trí.
Bóc tách chi phí thay đổi thế nào với người nước ngoài?
Bóc tách chi phí cho người nước ngoài có cùng bốn dòng hằng tháng, nhưng khoản đóng chạy ở 22,5% thay vì 23,5% vì không có bảo hiểm thất nghiệp, nên hóa đơn hằng tháng thấp hơn một chút ở cùng mức lương — và một dòng chuyển ra khỏi hóa đơn: khoản trích trợ cấp thôi việc bằng nửa tháng lương cho mỗi năm làm việc, thứ mà người lao động Việt Nam không phát sinh vì bảo hiểm thất nghiệp của họ đã bù trừ. Ở lương gộp 90.000.000 đồng, hóa đơn hằng tháng là 115.111.800 đồng so với 116.083.800 đồng của một nhân sự Việt Nam, nhưng khoản trích trợ cấp thôi việc 45.000.000 đồng mỗi năm khiến nhân sự nước ngoài là người đắt hơn trong hai khi tính cả chi phí lúc nghỉ việc.
| Dòng | Người nước ngoài, 30.000.000 đồng | Người nước ngoài, 90.000.000 đồng |
|---|---|---|
| Đóng bắt buộc phía doanh nghiệp, 22,5% | 6.750.000 | 11.385.000 |
| Phí dịch vụ | 2.600.000 | 5.200.000 |
| Thuế GTGT 8% | 3.148.000 | 8.526.800 |
| Hóa đơn hằng tháng | 42.498.000 | 115.111.800 |
| Hóa đơn cả năm gồm tháng thứ 13 | 544.752.000 | 1.478.541.600 |
| Trích trợ cấp thôi việc mỗi năm, ngoài hóa đơn | 15.000.000 | 45.000.000 |
Khoản trợ cấp thôi việc bằng nửa tháng cho mỗi năm làm việc được tính theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP (Điều 8) và nên dự trù ngay từ ngày đầu tiên. Người nước ngoài còn cần giấy phép lao động, và đây không phải là một dòng hóa đơn thông thường: giấy phép được cấp cho người sử dụng lao động đứng tên theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Toàn bộ quy định về bảo hiểm, trợ cấp thôi việc và giấy phép lao động của người nước ngoài có trong bài giấy phép lao động và bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài.
Những chi phí nào nằm ngoài hóa đơn hằng tháng?
Một số chi phí thật không bao giờ xuất hiện trên hóa đơn hằng tháng và phải dự trù riêng: lương tháng thứ 13, dồn vào một tháng thay vì trải đều mười hai tháng; tiền phép năm chưa nghỉ được thanh toán khi có người nghỉ việc, theo Điều 113 Bộ luật Lao động; trợ cấp thôi việc cho người nước ngoài; và các khoản phát sinh một lần như giấy phép lao động, trang thiết bị và tuyển dụng. Hóa đơn hằng tháng lặp lại là chi phí vận hành thường xuyên; những khoản này là thứ biến chi phí vận hành thành tổng chi phí năm đầu.
- Lương tháng thứ 13 là khoản lớn nhất trong số đó. Đây là thông lệ chứ không phải nghĩa vụ luật định, không kéo theo khoản đóng bắt buộc nào, và được trình bày trong bài lương tháng 13 và thưởng Tết.
- Phép năm chưa nghỉ được thanh toán theo đơn giá ngày khi chấm dứt hợp đồng lao động, nên chỉ xuất hiện lúc nghỉ việc.
- Trợ cấp thôi việc áp cho người nước ngoài ở mức nửa tháng lương cho mỗi năm làm việc; với người lao động Việt Nam thường bằng không, vì những năm đóng bảo hiểm thất nghiệp bị trừ đi.
- Giấy phép lao động và thị thực cho người nước ngoài là chi phí phát sinh một lần, phải gia hạn, nằm ngoài hóa đơn tiền lương.
- Trang thiết bị và tuyển dụng là những lựa chọn của doanh nghiệp, thay đổi theo vị trí và cách bạn tìm nguồn người lao động.
- Phúc lợi như bảo hiểm sức khỏe nhóm tư nhân là những khoản tự nguyện phổ biến cộng thêm; tiền ăn giữa ca chi bằng tiền được miễn thuế thu nhập cá nhân đến 1.200.000 đồng mỗi tháng theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, và cách tính thuế cho danh mục phúc lợi rộng hơn được trình bày trong bài về lương tháng 13 và phúc lợi đã dẫn ở trên.
Hóa đơn EOR của Nhân Kiệt có phí đặt cọc, tiếp nhận hay quy đổi ngoại tệ không?
Hóa đơn EOR của Nhân Kiệt không có khoản đặt cọc, không phí tiếp nhận hay phí kết thúc, không phí quy đổi ngoại tệ, và nền tảng quản lý được bao gồm sẵn. Các dòng duy nhất là lương gộp, khoản đóng bắt buộc phía doanh nghiệp 23,5% hoặc 22,5%, khoản trích lương tháng thứ 13 hay tiền thưởng nếu có, phí dịch vụ trong khoảng sàn và trần, và thuế GTGT 8%. Một khoản thưởng chi qua bảng lương được cộng vào lương gộp của tháng đó và tính theo cùng mức sàn và trần, nên không tạo ra một khoản thu riêng.
Điều này quan trọng khi bạn so sánh các báo giá, vì phí dịch vụ chỉ so sánh được khi ranh giới của nó so sánh được. Một khoản đặt cọc hoàn lại bằng một hoặc hai tháng lương là vốn lưu động bạn không được dùng; một khoản phí tiếp nhận hay phí kết thúc theo đầu người có thể vượt cả phí hằng tháng trên một hợp đồng ngắn; và biên độ quy đổi ngoại tệ vài phần trăm trên một hóa đơn tiền lương thường lớn hơn khoảng cách giữa phí niêm yết của hai nhà cung cấp. Danh mục đầy đủ các chi phí ẩn cần hỏi bất kỳ nhà cung cấp nào có trong bài hướng dẫn chi phí EOR tại Việt Nam.
Vì sao tuyển nhân sự cấp cao rẻ hơn tính trên mỗi đồng lương?
Nhân sự cấp cao rẻ hơn tính trên mỗi đồng lương vì hai khoản cộng thêm ngoài tiền lương đều ngừng tăng trong khi lương vẫn tăng. Khoản đóng bắt buộc phía doanh nghiệp đóng băng một khi lương vượt căn cứ đóng 50.600.000 đồng, và phí dịch vụ đóng băng ở trần 5.200.000 đồng, nên mức đội thêm trọn gói giảm từ khoảng 42,7% so với lương gộp ở mức 30.000.000 đồng xuống khoảng 29,0% ở mức 90.000.000 đồng, và tỷ lệ đóng thực tế giảm từ đủ 23,5% xuống 13,7%. Đây là điều ngược với trực giác mà nhiều bộ phận tài chính mang từ các thị trường khác sang.
Góc nhìn theo tỷ trọng cho thấy cùng một điều từ phía kia: khi lương tăng, dòng lương gộp chiếm phần lớn hơn của hóa đơn còn các dòng đóng bắt buộc và phí dịch vụ chiếm phần nhỏ hơn, trong khi thuế GTGT giữ nguyên. Cơ chế đó, và những mốc lương chính xác nơi từng mức trần và ngưỡng phí bắt đầu có hiệu lực, được giải thích trong bài vì sao tuyển nhân sự cấp cao tốn ít hơn tính trên mỗi đồng lương.
Phí dịch vụ có phải dòng duy nhất khác nhau giữa các nhà cung cấp?
Phí dịch vụ là dòng hóa đơn duy nhất do nhà cung cấp ấn định: các khoản đóng bắt buộc và thuế GTGT 8% giống hệt nhau dù bạn dùng nhà cung cấp nào, nên nhà cung cấp chỉ cạnh tranh ở phí dịch vụ, và đó là phần nhỏ hơn của chi phí ở phần lớn các mức lương. Phí dịch vụ EOR niêm yết tại Việt Nam rơi vào ba mô hình tính phí — phí cố định mỗi người, phần trăm trên lương hoặc trên tổng chi phí sử dụng lao động, và phần trăm có sàn và trần — và chúng chỉ trùng nhau ở đúng một mức lương, nên một mức phí niêm yết chẳng nói lên nhiều nếu không gắn với một mức lương. Bài này không nêu lại giá của đối thủ; bản khảo sát thị trường, theo từng nhà cung cấp và đọc vào ngày 13/09/2026, nằm trong bài khoảng giá EOR tại Việt Nam theo mô hình tính phí.
Trước khi so sánh bất kỳ hai báo giá nào, hãy xác nhận bạn đang ký với pháp nhân nào và pháp nhân đó có giấy phép cho tuyến mà nó sử dụng; bài danh mục thẩm định khi chọn Employer of Record trình bày cách kiểm tra một nhà cung cấp.
Bạn tự dựng bản bóc tách chi phí của mình thế nào?
Để tự dựng bản bóc tách chi phí của mình, hãy lấy một mức lương thật và tính bốn dòng hằng tháng theo thứ tự, rồi cộng các dòng định kỳ và phát sinh một lần. Danh mục kiểm dưới đây là toàn bộ cách làm cho một nhân sự.
- Bắt đầu với lương gộp, chuyển tiếp nguyên vẹn, và xác nhận nó ít nhất bằng lương tối thiểu vùng.
- Cộng khoản đóng bắt buộc phía doanh nghiệp: 22,5% lương tính đến 50.600.000 đồng cộng 1% tính đến 106.200.000 đồng với người Việt Nam, hoặc 22,5% tính đến 50.600.000 đồng và không có bảo hiểm thất nghiệp với người nước ngoài.
- Cộng phí dịch vụ: 8% lương gộp, nhưng không bao giờ dưới 2.600.000 đồng và không bao giờ vượt 5.200.000 đồng mỗi người theo giá niêm yết.
- Cộng thuế GTGT 8% trên cả ba dòng cộng lại, và dự trù mức 10% từ năm 2027 nếu thuế suất giảm không được gia hạn.
- Tổng đó là hóa đơn hằng tháng; nhân với mười hai và cộng một lần lương tháng thứ 13, khoản không kéo theo đóng bảo hiểm, để ra con số cả năm.
- Cộng khối chi phí một lần: tuyển dụng, trang thiết bị, tiền phép chưa nghỉ thanh toán khi nghỉ việc, và với người nước ngoài là giấy phép lao động cùng khoản trích trợ cấp thôi việc bằng nửa tháng cho mỗi năm.
- Diễn đạt từng dòng thành tỷ trọng của hóa đơn để thấy tiền đi đâu, và lặp lại ở một mức lương thứ hai cách xa mức đầu tiên để làm lộ ra nơi sàn và các mức trần thay đổi hình dáng.
- Hãy tính trên một mức lương thật, không phải số bình quân của cả đội, vì sàn và các mức trần khiến số bình quân gây hiểu nhầm.
Bạn không phải tự làm phép tính bằng tay. Công cụ tính chi phí lao động miễn phí của chúng tôi áp cả hai mức trần đóng và trả về chi phí phía doanh nghiệp ở bất kỳ mức lương nào, còn trang dịch vụ Employer of Record tại Việt Nam mô tả đầy đủ dịch vụ.
Nguồn và căn cứ pháp lý
- Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, hiệu lực từ 01/07/2025: tiền lương làm căn cứ đóng và mức trần bằng hai mươi lần mức tham chiếu (Điều 31).
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP: những khoản nằm trong và ngoài căn cứ đóng, gồm cả tiền thưởng (Điều 7).
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP: mức tham chiếu 2.530.000 đồng và mức trần đóng 50.600.000 đồng mỗi tháng từ 01/07/2026 phát sinh từ đó.
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP: lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 (vùng I là 5.310.000 đồng), làm cơ sở cho mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp riêng 106.200.000 đồng.
- Luật Việc làm 2025, số 74/2025/QH15: bảo hiểm thất nghiệp, mức trần riêng của nó, và chỉ áp cho công dân Việt Nam.
- Luật Công đoàn 2024, số 50/2024/QH15: kinh phí công đoàn 2%.
- Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP: thuế GTGT 8% đến hết 31/12/2026.
- Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14: ngày nghỉ lễ (Điều 112), phép năm có hưởng lương (Điều 113), tiền thưởng (Điều 104) và trợ cấp thôi việc (Điều 46 và 47).
- Nghị quyết 28/2026/QH16: Ngày Văn hóa Việt Nam 24/11 là ngày nghỉ lễ có hưởng lương thứ mười hai từ 01/07/2026, ngày thứ mười bốn với người nước ngoài.
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP: cách tính trợ cấp thôi việc (Điều 8) và cho thuê lại lao động.
- Nghị định 219/2025/NĐ-CP: giấy phép lao động cho người nước ngoài.
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP: cách tính thuế thu nhập cá nhân với phụ cấp và phúc lợi, gồm cả trần tiền ăn giữa ca chi bằng tiền 1.200.000 đồng mỗi tháng.
- Nghị định 283/2026/NĐ-CP: xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP từ 10/09/2026.
- Các con số lương là số tròn minh họa dùng để cho thấy cơ cấu chi phí, không phải báo giá cho bất kỳ cá nhân nào.
Nhân Kiệt vận hành tính lương và sử dụng lao động tại Việt Nam từ tháng 4/2009, quản lý hơn 40.000 người lao động cho hơn 500 doanh nghiệp trên 34 tỉnh, thành, và có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động số 15/2019/SHCM. Doanh nghiệp niêm yết giá EOR công khai — giá niêm yết 8% lương gộp với sàn 2.600.000 đồng và trần 5.200.000 đồng, báo giá thấp hơn khi số lượng lớn, không đặt cọc và không phí tiếp nhận, phí kết thúc hay phí quy đổi ngoại tệ — thay vì báo giá theo yêu cầu, và người lao động bắt đầu làm việc trong 5 đến 7 ngày làm việc. Bạn có thể tự tính bất kỳ mức lương nào bằng công cụ tính chi phí lao động miễn phí, đọc cơ chế phí trong bài hướng dẫn chi phí EOR tại Việt Nam, xem chi phí cả năm cho mỗi nhân sự trong bài tổng chi phí cả năm cho một nhân sự theo vị trí, và so sánh thị trường trong bài khoảng giá EOR tại Việt Nam theo mô hình tính phí.
Các con số và quy định trong bài phản ánh pháp luật Việt Nam có hiệu lực tại tháng 9/2026 và chỉ mang tính thông tin tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý hoặc thuế cho từng trường hợp cụ thể. Các con số lương là số tròn minh họa, không phải báo giá; tỷ lệ đóng, mức trần, quy định thuế và thuế suất GTGT giảm đều có thể thay đổi, và luật có thể được sửa đổi, nên hãy xác nhận cách áp dụng cho trường hợp của mình trước khi sử dụng.
Gọi 0908 636 108 (Nguyễn Quốc Trung — Phó Tổng Giám đốc) hoặc xem dịch vụ hợp thức hóa lao động, tính lương thuê ngoài, cung ứng lao động.