Tin tức & cẩm nang
Báo giá dịch vụ tính lương tại Việt Nam 2026: phí theo đầu người
Người viết Nguyễn Quốc Trung — Phó Tổng Giám đốc · Cập nhật
Bảng giá dịch vụ tính lương thuê ngoài của Nhân Kiệt năm 2026 là từ 250.000 đến 900.000 đồng mỗi người lao động mỗi tháng, áp dụng từ tháng 9/2026. Mức phí này trọn gói ba phần việc: tính lương, BHXH – BHYT – BHTN và thuế thu nhập cá nhân. Nhân Kiệt không thu phí khởi tạo, không thu phí cài đặt phần mềm. Thuế GTGT 8% chỉ tính trên phí dịch vụ. Đơn giá cụ thể của từng doanh nghiệp được chốt trong báo giá sau khi khảo sát số lao động và quy chế lương.
| Dịch vụ tính lương thuê ngoài Nhân Kiệt (tháng 9/2026) | Mức phí |
|---|---|
| Phí mỗi người lao động mỗi tháng | 250.000–900.000 đồng |
| Phí khởi tạo | Không thu |
| Thuế GTGT | 8%, chỉ tính trên phí dịch vụ |
Đây là bảng giá riêng của Nhân Kiệt: đơn giá, phí trả cho những việc gì, doanh nghiệp nằm ở đâu trong khoảng giá, số tiền hóa đơn mỗi tháng theo quy mô và báo giá ghi những gì. Mặt bằng giá của cả thị trường, gồm giá công bố của các nền tảng tính lương nước ngoài, được tổng hợp riêng trong bài chi phí thuê ngoài tính lương tại Việt Nam 2026.
Bảng giá tóm tắt (tháng 9/2026):
- Phí dịch vụ: 250.000–900.000 đồng/người lao động/tháng, tính theo số người thực tế có trong bảng lương mỗi kỳ.
- Trọn gói: chấm công, tính lương, BHXH – BHYT – BHTN, thuế TNCN, phiếu lương, báo cáo.
- Không phí khởi tạo, không phí cài đặt phần mềm, không phụ phí.
- Thuế GTGT 8% tính trên phí dịch vụ, không tính trên tiền lương và bảo hiểm.
- Báo giá gửi trong 24 giờ sau khi nhận danh sách lao động và quy chế lương.
Bảng giá tính lương của Nhân Kiệt năm 2026 gồm những khoản nào?
Bảng giá tính lương của Nhân Kiệt năm 2026 có một khoản phí duy nhất là 250.000–900.000 đồng mỗi người lao động mỗi tháng, chưa gồm thuế GTGT 8%. Từng dòng được liệt kê dưới đây để doanh nghiệp đưa thẳng vào dự toán:
| Khoản mục | Mức phí | Ghi chú |
|---|---|---|
| Phí dịch vụ theo đầu người | 250.000–900.000 đồng/người/tháng | Tính theo số người thực tế có trong bảng lương kỳ đó |
| Phí khởi tạo, cấu hình quy chế lương | 0 đồng | Không thu |
| Cài đặt phần mềm, tài khoản cổng doanh nghiệp và ứng dụng người lao động | 0 đồng | Đã gồm trong phí đầu người |
| Thuế GTGT | 8% trên phí dịch vụ | Mức 8% áp dụng đến hết 31/12/2026 |
Mức phí không phụ thuộc mức lương của từng người. Người lương 6 triệu hay 60 triệu đồng đều tính cùng một đơn giá đã chốt trong báo giá.
Phí hằng tháng trả cho những phần việc cụ thể nào?
Phí đầu người trả cho trọn chuỗi việc từ dữ liệu chấm công tới hồ sơ tuân thủ. Doanh nghiệp không phải trả thêm cho từng khâu:
- Chấm công: nhận file thô từ máy chấm công, UKG/Kronos, Excel hoặc Google Sheet; tự ghép ca, kể cả ca đêm qua nửa đêm; đối chiếu khớp 100% với dữ liệu nguồn trước khi tính lương.
- Tính lương: mã hóa đúng quy chế lương của doanh nghiệp; hệ số làm thêm, làm đêm, ngày lễ theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 (150–390%); phụ cấp, chuyên cần, quy đổi lương net sang gross.
- BHXH – BHYT – BHTN: tính trích đóng đúng nền, báo tăng giảm lao động theo biến động, chốt sổ khi người lao động nghỉ việc.
- Thuế TNCN: khấu trừ theo biểu lũy tiến 5 bậc của Luật số 109/2025/QH15 và mức 10% cho hợp đồng dưới 3 tháng theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP; kê khai theo kỳ, quyết toán năm cho từng người.
- Chi trả và báo cáo: bảng chuyển khoản ngân hàng, phiếu lương gửi tới ứng dụng của từng người lao động, bút toán kế toán theo trung tâm chi phí.
- Kiểm soát: mỗi kỳ bàn giao kèm sổ đối chiếu Excel công thức mở; bảng lương chỉ chi sau khi doanh nghiệp xác nhận trên cổng.
Chi tiết từng khâu có tại trang dịch vụ tính lương thuê ngoài.
Vì sao hai doanh nghiệp nhận hai đơn giá khác nhau?
Hai doanh nghiệp nhận đơn giá khác nhau vì khối lượng việc trên mỗi người lao động khác nhau, không phải vì mức lương. Năm yếu tố quyết định doanh nghiệp nằm ở đâu trong khoảng 250.000–900.000 đồng:
- Số lao động: chi phí dựng quy chế và kiểm soát được chia cho nhiều người hay ít người.
- Độ phức tạp quy chế: số ca, ma trận hệ số, chuyên cần, lương khoán, lương sản phẩm.
- Số nhóm bảng lương và số kỳ chi: một bảng lương chung khác với nhiều nhóm, hai kỳ chi mỗi tháng.
- Dạng dữ liệu chấm công: file thô từ máy chấm công cần xử lý nhiều hơn bảng công đã tổng hợp sẵn.
- Lao động nước ngoài: cần theo dõi cư trú thuế và quyết toán riêng.
Doanh nghiệp của bạn thường rơi vào mức giá nào?
Doanh nghiệp đông người, quy chế đơn giản và ổn định thường ở gần mức thấp của khoảng giá; doanh nghiệp ít người, quy chế phức tạp hoặc có lao động nước ngoài thường ở gần mức cao. Bảng dưới cho thấy năm yếu tố kết hợp ra sao:
| Hồ sơ doanh nghiệp | Vị trí thường gặp trong khoảng giá | Lý do chính |
|---|---|---|
| Vài trăm công nhân, một bảng lương chung, bảng công tổng hợp sẵn | Gần mức thấp | Chi phí dựng quy chế chia cho nhiều người; ít xử lý dữ liệu |
| 50–150 người, làm theo ca, file chấm công thô, có chuyên cần | Mức giữa | Ghép ca và ma trận hệ số mỗi kỳ |
| Dưới 30 người, hai kỳ chi mỗi tháng, nhiều loại phụ cấp | Gần mức cao | Việc kiểm soát cố định chia cho ít người |
| Quy mô bất kỳ, có lao động nước ngoài | Cao hơn trong khoảng giá | Cư trú thuế, phụ cấp miễn thuế, quyết toán theo dõi riêng |
Bảng trên chỉ để tham khảo. Đơn giá áp dụng cho doanh nghiệp là mức ghi trong báo giá và hợp đồng.
Hóa đơn Nhân Kiệt mỗi tháng cho 20 đến 200 người là bao nhiêu?
Hóa đơn hằng tháng bằng số người lao động có trong bảng lương kỳ đó nhân với đơn giá, cộng thuế GTGT 8% trên phần phí. Bảng dưới tính ở hai đầu của khoảng giá để doanh nghiệp thấy biên độ:
| Số người lao động | Phí ở mức 250.000 đồng/người | Phí ở mức 900.000 đồng/người |
|---|---|---|
| 20 người | 5.000.000 đồng | 18.000.000 đồng |
| 50 người | 12.500.000 đồng | 45.000.000 đồng |
| 100 người | 25.000.000 đồng | 90.000.000 đồng |
| 200 người | 50.000.000 đồng | 180.000.000 đồng |
Ví dụ doanh nghiệp 100 người có đơn giá 250.000 đồng: phí 25.000.000 đồng, thuế GTGT 8% là 2.000.000 đồng, tổng thanh toán cho Nhân Kiệt 27.000.000 đồng mỗi tháng. Tháng nào có người nghỉ việc, hóa đơn giảm theo đúng số người còn trong bảng lương.
Nhân Kiệt có thu phí khởi tạo, phần mềm hay phụ phí không?
Không. Nhân Kiệt không thu phí khởi tạo, phí cấu hình quy chế, phí cài đặt phần mềm hay phí tài khoản cho cổng doanh nghiệp và ứng dụng người lao động. Doanh nghiệp cũng không phải đổi máy chấm công hay phần mềm đang dùng. Đơn giá theo đầu người trong báo giá là toàn bộ phí dịch vụ.
Những khoản nào không nằm trong phí dịch vụ?
Phí dịch vụ chỉ trả cho phần việc của Nhân Kiệt. Bốn loại chi phí nằm ngoài phí này:
- Khoản phải trả cho người lao động và Nhà nước: lương thực nhận, tiền đóng BHXH – BHYT – BHTN, kinh phí công đoàn 2% và thuế TNCN phải nộp. Doanh nghiệp tự chi, tự nộp theo bảng Nhân Kiệt lập.
- Phí ngân hàng: phí chuyển khoản lương do ngân hàng của doanh nghiệp thu.
- Người lao động đứng tên Nhân Kiệt: nếu cần Nhân Kiệt ký hợp đồng lao động thay doanh nghiệp, đó là dịch vụ hợp thức hóa lao động hoặc EOR, báo giá riêng.
- Tuyển dụng: tìm và cung ứng người lao động là dịch vụ riêng của Nhân Kiệt.
Thuế GTGT thể hiện thế nào trên hóa đơn tính lương của Nhân Kiệt?
Thuế GTGT trên hóa đơn tính lương của Nhân Kiệt là 8% của phí dịch vụ, không hơn. Với dịch vụ tính lương, doanh nghiệp vẫn là người sử dụng lao động, tự chi lương và tự nộp bảo hiểm, thuế, nên các khoản đó không nằm trong hóa đơn của Nhân Kiệt. Mức 8% áp dụng đến hết ngày 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15. Khi Nhân Kiệt đứng tên người sử dụng lao động, như hợp thức hóa lao động và EOR, thuế GTGT tính trên toàn bộ hóa đơn.
Báo giá dịch vụ tính lương của Nhân Kiệt ghi những gì?
Báo giá dịch vụ tính lương của Nhân Kiệt là văn bản ghi rõ sáu nội dung để doanh nghiệp so từng dòng với các báo giá khác:
- Đơn giá: phí mỗi người lao động mỗi tháng áp dụng cho doanh nghiệp, trong khoảng 250.000–900.000 đồng.
- Cách tính: theo số người thực tế có trong bảng lương mỗi tháng.
- Phạm vi: các khâu được làm, từ dữ liệu chấm công tới phiếu lương và hồ sơ thuế.
- Phí và thuế GTGT: không phí khởi tạo, không phí phần mềm; thuế GTGT 8% chỉ tính trên phí dịch vụ.
- Tiến độ: chuẩn bị, chạy song song ít nhất một kỳ lương, rồi vận hành chính thức.
- Cam kết chất lượng: các chuẩn mực ghi vào hợp đồng, như bảng lương chỉ chi sau khi doanh nghiệp xác nhận.
Cần gửi gì để nhận báo giá trong 24 giờ?
Doanh nghiệp gửi ba thứ, Nhân Kiệt trả báo giá bằng văn bản trong 24 giờ:
- Số lao động: số người của từng nhóm bảng lương, trong đó bao nhiêu người nước ngoài.
- Quy chế lương: chính sách lương hoặc bảng quy định, gồm ca, phụ cấp, thưởng.
- Một file chấm công mẫu: một tháng, đúng định dạng hệ thống đang xuất ra.
Sau báo giá, việc chuyển đổi đi qua ba bước: dựng quy chế và hồ sơ nhân sự, chạy song song với cách làm hiện tại ít nhất một kỳ lương và đối soát từng người, rồi vận hành chính thức với đầy đủ cam kết trong hợp đồng. Muốn ước tính trước lương gộp, bảo hiểm và thuế của từng người, doanh nghiệp có thể dùng công cụ tính chi phí lao động miễn phí.
Giá Nhân Kiệt rẻ hay đắt so với nhà cung cấp khác?
Mức khởi điểm 250.000 đồng mỗi người của Nhân Kiệt thấp hơn phần lớn mức giá được công bố tại Việt Nam, và Nhân Kiệt không thu phí khởi tạo. Giá chỉ là một phần của phép so: phạm vi công việc, các khoản thu thêm và cách tính thuế GTGT đều làm thay đổi chi phí thực. Giá công bố của công ty trong nước, công ty khu vực và các nền tảng tính lương nước ngoài, cùng các khoản phí dễ bị bỏ sót, được so sánh trong bài chi phí thuê ngoài tính lương tại Việt Nam 2026. Ở quy mô nào thuê ngoài rẻ hơn tự thuê kế toán lương được phân tích trong bài tự tính lương hay thuê dịch vụ tính lương.
Vì sao chọn Nhân Kiệt
Công ty TNHH Cung Ứng Nhân Lực Nhân Kiệt (mã số thuế 0308022768) thành lập tháng 4/2009, hiện phục vụ hơn 40.000 người lao động cho hơn 500 khách hàng tại 34 tỉnh thành, đạt ISO 9001:2015. Nền tảng tính lương do Nhân Kiệt tự phát triển đã được kiểm chứng trên dữ liệu chấm công UKG/Kronos thực tế của doanh nghiệp FDI hơn 1.000 lao động, đối soát khớp từng ô giờ, từng đồng lương.
Nguồn tham khảo
- Bộ luật Lao động 2019 — Điều 98 về tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm, ngày lễ
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 — biểu thuế 5 bậc, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP — Điều 50 khấu trừ thuế TNCN; hiệu lực 01/07/2026
- Nghị quyết 204/2025/QH15 — thuế suất GTGT 8% đến hết 31/12/2026
Bảng giá áp dụng từ tháng 9/2026 và có thể thay đổi; đơn giá chính thức ghi trong báo giá và hợp đồng. Bài viết là thông tin chung, không phải tư vấn thuế cho từng trường hợp.
Liên hệ nhận báo giá
- Nguyễn Quốc Trung — Phó Tổng Giám đốc
- Điện thoại, Zalo: 0908 636 108 — [email protected]
- Tổng đài: 028 3505 4224
- Trụ sở: Phòng 202, Tòa nhà 57, 57 Lê Thị Hồng Gấm, P. Bến Thành, TP.HCM
Gọi 0908 636 108 (Nguyễn Quốc Trung — Phó Tổng Giám đốc) hoặc xem dịch vụ hợp thức hóa lao động, tính lương thuê ngoài, cung ứng lao động.