Tin tức & cẩm nang
Giấy phép cho thuê lại lao động: ký quỹ và 20 công việc được phép
Người viết Nguyễn Quốc Trung — Phó Tổng Giám đốc · Cập nhật
Cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện: doanh nghiệp phải ký quỹ 2.000.000.000 đồng, được UBND cấp tỉnh cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, và chỉ được cung cấp lao động cho 20 công việc trong danh mục ban hành kèm Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Thuê đúng đơn vị có giấy phép là cách duy nhất để doanh nghiệp sử dụng lao động thuê lại mà không gánh rủi ro bị xử phạt và truy thu. Bài này tóm tắt điều kiện cấp phép, cách kiểm tra giấy phép của một nhà cung cấp, và toàn bộ 20 công việc được phép cho thuê lại.
Cho thuê lại lao động có cần giấy phép không?
Có. Theo Bộ luật Lao động 2019 (Điều 54), doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động; đây đồng thời là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Luật Đầu tư. Doanh nghiệp không có giấy phép mà vẫn cung cấp lao động theo mô hình cho thuê lại là hoạt động trái phép — cả bên cho thuê lẫn bên thuê lại đều có thể bị xử phạt.
Điều kiện để được cấp giấy phép là gì?
Điều kiện cấp phép quy định tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP gồm hai nhóm chính: người đại diện theo pháp luật phải đủ điều kiện (có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có kinh nghiệm quản lý, không có án tích theo quy định) và doanh nghiệp phải hoàn thành ký quỹ tại ngân hàng thương mại. Giấy phép do Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính cấp, có thời hạn tối đa 60 tháng và được gia hạn theo quy định.
Mức ký quỹ cho thuê lại lao động là bao nhiêu?
Mức ký quỹ là 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng), nộp tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản ký quỹ. Khoản ký quỹ dùng để thanh toán tiền lương, bảo hiểm và các chế độ khác cho người lao động thuê lại trong trường hợp doanh nghiệp cho thuê vi phạm hợp đồng lao động hoặc gây thiệt hại cho người lao động. Đây là tấm đệm an toàn mà mô hình khoán việc hay cộng tác viên không có.
Danh mục 20 công việc được cho thuê lại lao động gồm những gì?
Danh mục ban hành tại Phụ lục II Nghị định 145/2020/NĐ-CP, chia theo nhóm như sau:
| Nhóm | Công việc tiêu biểu trong danh mục |
|---|---|
| Văn phòng — hỗ trợ | Thư ký, trợ lý hành chính; lễ tân; hướng dẫn du lịch; hỗ trợ bán hàng; hỗ trợ dự án |
| Kỹ thuật — sản xuất | Lập trình hệ thống máy sản xuất; sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông; vận hành, kiểm tra, sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất |
| Phương tiện — thiết bị | Lái xe; dọn dẹp vệ sinh toà nhà, nhà máy; biên tập tài liệu; vệ sĩ, bảo vệ |
| Dịch vụ — chăm sóc | Tiếp thị, chăm sóc khách hàng qua điện thoại; xử lý vấn đề tài chính, thuế; sửa chữa, kiểm tra vận hành ô tô; scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp; quản lý, vận hành, bảo dưỡng tàu biển, giàn khoan |
Doanh nghiệp cần đối chiếu đúng tên công việc trong Phụ lục II trước khi ký hợp đồng thuê lại; công việc ngoài danh mục phải chuyển sang mô hình khác (tuyển trực tiếp, khoán việc đúng bản chất, hoặc thuê ngoài dịch vụ).
Thời hạn cho thuê lại một người lao động tối đa bao lâu?
Tối đa 12 tháng theo Điều 53 Bộ luật Lao động 2019. Hết thời hạn này, doanh nghiệp thuê lại không được tiếp tục sử dụng người lao động đó theo hình thức thuê lại; các lựa chọn hợp pháp là tuyển trực tiếp người lao động, hoặc bố trí nhân sự khác từ đơn vị cung cấp.
Làm sao kiểm tra một công ty cung ứng có giấy phép thật?
Ba bước kiểm tra mất chưa đến 15 phút:
- Yêu cầu bản sao giấy phép và đối chiếu tên doanh nghiệp, số giấy phép, ngày hiệu lực — giấy phép ghi rõ cơ quan cấp là UBND cấp tỉnh.
- Tra danh sách công khai của Sở Nội vụ / Sở LĐTBXH nơi doanh nghiệp đặt trụ sở: các Sở định kỳ công bố danh sách doanh nghiệp cho thuê lại lao động đang hoạt động trên địa bàn.
- Kiểm tra chéo mã số thuế trên cổng thông tin doanh nghiệp để chắc tên pháp nhân trùng với bên ký hợp đồng.
Nhân Kiệt hoạt động theo Giấy phép cho thuê lại lao động số 15/2019/SHCM và có tên trong danh sách doanh nghiệp cho thuê lại lao động do Sở LĐTBXH TP.HCM công bố — khách hàng có thể tra cứu độc lập trước khi ký.
Bên thuê lại lao động có trách nhiệm gì?
Doanh nghiệp thuê lại không phải là người sử dụng lao động nhưng vẫn có nghĩa vụ theo Điều 57 Bộ luật Lao động 2019: thông báo, hướng dẫn nội quy; không phân biệt đối xử về điều kiện lao động so với nhân viên của mình; thỏa thuận huy động làm thêm giờ đúng luật; không được chuyển tiếp người lao động thuê lại cho bên thứ ba. Chi tiết phân định trách nhiệm hai bên có trong bài cung ứng lao động và cho thuê lại lao động khác nhau thế nào.
Thuê đơn vị không phép thì rủi ro gì?
Hợp đồng với đơn vị không phép không làm phát sinh quan hệ cho thuê lại hợp pháp: khi thanh tra lao động hoặc cơ quan BHXH vào cuộc, quan hệ với người lao động có thể bị xác định lại là quan hệ lao động trực tiếp của bên thuê — kéo theo truy thu bảo hiểm xã hội, tiền lương chênh lệch và xử phạt hành chính. Cách rà soát rủi ro tổng thể có trong bài chọn đúng đơn vị cung ứng, tránh rủi ro pháp lý.
Xem thêm
- Dịch vụ cung ứng lao động của Nhân Kiệt — giấy phép 15/2019/SHCM, báo giá trong 24 giờ làm việc.
- Lương tối thiểu vùng 2026: mức từng vùng — căn cứ tính chi phí lao động phổ thông.
- Hợp thức hóa lao động — khi công việc nằm ngoài danh mục 20.
Gọi 0908 636 108 (Nguyễn Quốc Trung — Phó Tổng Giám đốc) hoặc xem dịch vụ hợp thức hóa lao động, tính lương thuê ngoài, cung ứng lao động.